Bài đăng

Hiển thị các bài đăng có nhãn ApacheServer

.htaccess và redirect 301 là gì?

Hình ảnh
htaccess là một tệp tin cấu hình đặc biệt, htaccess cho phép bạn thay đổi cách hoạt động của máy chủ Apache ở tầng thư mục. Tệp tin htaccess gồm các dòng lệnh, có thể tùy biến theo người dùng, được đặt trong một thư mục nào đó, nó sẽ có tác dụng cho thư mục đó và tất cả các thư mục con. Một trong những ứng dụng phổ biến của htaccess là cho phép viết lại đường dẫn URL (rewrite URL). Trở lại ứng dụng SEO của htaccess, khi một khách hay bọ tìm kiếm thăm một trang web, máy chủ sẽ kiểm tra tệp tin đặt biệt để tìm các tùy biến của webmaster, bao gồm cả các tùy biến bảo mật. Máy chủ sau đó sẽ thực thi các lệnh tìm thấy trong tệp tin htaccess thường gồm chuyển hướng redirection, bảo mật và báo lỗi. Redirect 301 là gì ? Chuyển hướng redirect 301 hay redirection 301 thường được hiểu như việc di rời vĩnh viễn (moved permanently). Nó trả về mã lỗi 301 trong phần header nhằm thông báo cho máy tìm kiếm hay trình duyệt, máy chủ rằng trang web hiện tại đã được chuyển rời tới địa chỉ mới. Cài đ...

Creating virtual host configurations on your Apache server

Server configuration # Ensure that Apache listens on port 80 Listen 80 # Listen for virtual host requests on all IP addresses NameVirtualHost *:80 DocumentRoot /www/example1 ServerName www.example1.com ServerAdmin you@yourphpsite.org CustomLog /home/yourphpsite/access.log combined ErrorLog /home/yourphpsite/error.log # Other directives here DocumentRoot /www/example2 ServerName www.example2.org ServerAdmin you@yourphpsite.org CustomLog /home/yourphpsite/access.log combined ErrorLog /home/yourphpsite/error.log # Other directives here Server configuration Listen 80 # This is the "main" server running on 172.20.30.40 ServerName server.domain.com DocumentRoot /www/mainserver # This is the other address NameVirtualHost 172.20.30.50 DocumentRoot /www/example1 ServerName www.example1.com # Other directives here ... DocumentRoot /www/example2 ServerName www.example2.org # Other directives here ... http://httpd.apache.org/docs/2.0/vhosts/examples.html

lập trình với host Linux

host của bạn chỉ có một IP duy nhất hoặc host của bạn không nối mạng. Đó là lý do mà bạn sử dụng của Apache. Bạn mở file httpd.conf 1. Bạn bỏ dấu chú thích của dòng #------------------------------- NameVirtualHost * #------------------------------- 2. Bạn thêm từng chỉ thị sau cho mỗi một domain: #------------------------------- {VirtualHost *} ServerName www.yourphpsite.org ServerAlias yourphpsite.org DocumentRoot /home/yourphpsite/public_html ServerAdmin you@yourphpsite.org CustomLog /home/yourphpsite/access.log combined ErrorLog /home/yourphpsite/error.log {/VirtualHost} #------------------------------- (Thay ngoặc nhọn bằng dấu &lt và &gt) Các thư mục phải tồn tại trước khi bạn khởi động lại apache. 3. Bạn mở file /etc/hosts ra. File /etc/hosts có cấu trúc như sau: #------------------------------- # Do not remove the following line, or various programs # that require network functionality will fail. 127.0.0.1 localhost #------------------------------- Bạn thêm vào tiếp sau ...

CHMOD và đôi điều nhầm lẫn về 777

Có 3 quyền trên 1 file là : r w x tương ứng với quyền đọc ( read ), ghi ( write ) và thực thi ( execute ). Các quyền này được áp dụng lên 3 nhóm người dùng là u g o tương ứng với owner user, group, và other (public) . Như vậy quyền trên 1 file hay thư mục (trong Unix, thư mục cũng là 1 file đặc biệt) bao gồm 1 nhóm 3 chuỗi 3 bit: rwx rwx rwx tương ứng với (owner) (group) (other) . Mỗi 1 chuỗi 3 bit sẽ dược đại diện bằng 1 con số trong hệ octal. User nào có quyền nào, thì bit tương ứng với quyền và user đó sẽ bằng 1. Ví dụ: owner có quyền đọc(r) và ghi, không có quyền execute (x), thì quyền của owner được biểu diễn bằng chuỗi bit 1 1 0 (tương ứng với số 6 octal). Ví dụ khác: - Câu lệnh: $chmod 777 test trong Unix thiết lập mọi quyền lên file test ( 111 = 7 ) cho cả 3 nhóm người dùng. - Câu lệnh: $chmod 754 test thiết lập mọi quyền trên file test ( 111 ) đối với owner, quyền read và execute ( 101 = 5 ) đối với tất cả user cùng nhóm với owner, quyền đọc ( 100 = 4 ) đối ...

10 lưu ý bảo mật dữ liệu cho website PHP sử dụng Shared hosting Linux

Ngày nay các ứng dụng web với mã nguồn mở phát triển rất mạnh, trong đó đặc biệt phổ biến là PHP – MySQL. Nhưng công nghệ phát triển đồng thời kéo theo những “tin tặc” trẻ luôn muốn khẳng định mình sau khi xem những hướng dẫn tấn công, khai thác lỗi đầy rẫy trên các forum hacker. Vì thế bất kì một website nào cũng có khả năng bị tấn công bất cứ lúc nào, đặc biệt là các site cá nhân, tập thể vừa và nhỏ sẽ chọn giải pháp là thuê shared hosting trên một server. Vì các shared hosting ở cùng server nên độ riêng tư không cao, việc kiên cố hoá website trên shared hosting là rất cần thiết. Shared hosting là gì ? Ta vẫn quen gọi ngắn shared hosting là host, vì hầu hết các site đều thuê dịch vụ hosting để tiết kiệm chi phí, ngoại trừ một số site yêu cầu tài nguyên lớn và độ bảo mật cao mới sử dụng server riêng. 1. Phân quyền hợp lí A. Tìm hiểu về chmod: Là sự phân quyền truy cập vào một file hay một folder đối với các lớp người dùng giống như các thuộc tính dùng lệnh attrib trong DOS. Các lớp ng...

cài đặt LAMP trên Ubuntu

Cài đặt Apache sudo apt-get install apache2 or apt-get install apache2 apache2-doc apache2-mpm-prefork apache2-utils libexpat1 ssl-cert kiểm tra: http://localhost/ Cài đặt PHP sudo apt-get install php5 libapache2-mod-php5 or apt-get install libapache2-mod-php5 libapache2-mod-ruby php5 php5-common php5-curl php5-dev php5-gd php5-idn php-pear php5-imagick php5-imap php5-json php5-mcrypt php5-memcache php5-mhash php5-ming php5-mysql php5-pspell php5-recode php5-snmp php5-sqlite php5-tidy php5-xmlrpc php5-xsl edit files: /etc/apache2/mods-available/dir.conf /etc/mime.types /etc/apache2/mods-enabled/php5.conf sudo /etc/init.d/apache2 restart (Khởi động lại webserver) sudo gedit /var/www/testphp.php (Kiểm tra PHP xem có hoạt động không) thêm code: vào file testphp.php kiểm tra: http://localhost/testphp.php Cài đặt MySQL sudo apt-get install mysql-server gksudo gedit /etc/mysql/my.cnf bind-address = 127.0.0.1 (thay bằng địa chỉ server của bạn vd: 222.255.237.118) $ sudo /etc...

Apache Log Rotation

On even a moderately busy server, the quantity of information stored in the log files is very large. The access log file typically grows 1 MB or more per 10,000 requests. It will consequently be necessary to periodically rotate the log files by moving or deleting the existing logs. This cannot be done while the server is running, because Apache will continue writing to the old log file as long as it holds the file open. Instead, the server must be restarted after the log files are moved or deleted so that it will open new log files. in httpd.conf, add: CustomLog "|/usr/local/apache/bin/rotatelogs /usr/local/apache/logs/access_log.%Y%m%d 86400 -360" common (changing the path as needed...) where the number 86400 is seconds to rotation (86400 is 24 hours) and -360 is minutes offset from UTC 0 (-360 is for US Central) and comment out any other line beginning with 'CustomLog' this will give you logs, rotated daily, named something like: access_log.20061101 access_log.20061...