Bài đăng

Hiển thị các bài đăng có nhãn MangCisco

Bài lab làm việc với tftp server

Mô tả Backup các file cấu hình của switch vào TFTP server Nạp lại file backup từ TFTP server. Thực hiện 1. Đặt IP address cho host có TFTP server 2. Đặt IP address cho management VLAN Switch#conf t Enter configuration commands, one per line. End with CNTL/Z. Switch(config)#hostname ALSwitch ALSwitch(config)#int vlan 1 ALSwitch(config-if)#ip address 10.1.1.251 255.255.255.0 ALSwitch(config-if)#no shut 3. Cấu hình cho port gắn với TFTP server ở access mode (giả sử là port f0/9) ALSwitch(config-if)#int f0/9 ALSwitch(config-if)#switchport mode access ALSwitch(config-if)#switchport access vlan 1 ALSwitch(config-if)#no shut ALSwitch(config-if)# 01:38:36: %LINK-3-UPDOWN: Interface FastEthernet0/9, changed state to up 01:38:36: %LINK-3-UPDOWN: Interface FastEthernet0/9, changed state to up 4. Kiểm tra kết nối giữa switch với tftp server ALSwitch#ping 10.1.1.10 Type escape sequence to abort. Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.1.10, timeout is 2 seconds: !!!!! Succ...

Các bài thực hành CCNA tại VNPRO 3

LAB 3-1: Định tuyến trên Router Cisco (with file .Net) LAB 3-2: Cấu hình định tuyến tĩnh (with file .net) Lab 3-3: Cấu hình RIP cơ bản LAB 3-3: Cấu hình RIP cơ bản (with file .Net) Lab 3-4: Giao thức định tuyến RIP LAB 3-4: Giao thức định tuyến RIP (with file .Net) Lab 3-5: Cấu hình Passive Interface LAB 3-5: Cấu hình Passive Interface (with file .Net) Lab 3-6: Cấu hình IGRP cơ bản LAB 3-6: Cấu hình IGRP cơ bản (with file .Net) Lab 3-7: Cấu hình IGRP Passive Interface LAB 3-7: Cấu hình IGRP passive interface (with file .Net) Lab 3-8: Cấu hình IGRP Unequal-Cost Load Balancing LAB 3-8: Cấu hình IGRP Unequal-cost Laod balancing (with file. net) Lab 3-9: RIP and Discontigous Networks LAB 3-9: RIP và Discontiguous Networks (with file .net) Lab 3-10: Redistribute giữa RIP và IGRP LAB 3-10: Redistribute giữa RIP & IGRP (with file .net) Lab 3-11: Cấu hình EIGRP cơ bản Lab 3-11: Cấu hình EIGRP cơ bản (with file .net) ...

Các bài thực hành CCNA tại VNPRO 2

Lab 2-1 Cấu hình căn bản Catalyst 2900 Lab 2-2: VLAN Lab 2-3: Định tuyến giữa các VLAN Lab 2-4: VLAN Trunking Lab 2-5: Làm việc với tftp server

Các bài thực hành CCNA tại VNPRO

Lab 1-1: Đăng nhập vào router – giao diện dòng lệnh Lab 1-2: Đặt mật khẩu cho router Lab 1-3: Các lệnh cơ bản của hệ điều hành Cisco IOS Lab 1-4: Cisco Discovery Protocol Lab 1-5: Sử dụng Telnet Lab 1-6: Khôi phục mật khẩu cho Cisco 2600, 3600 Lab 1-7: Khôi phục mật khẩu cho Cisco 2500 Lab 1-8: Nạp IOS từ TFTP Server cho router chạy từ Flash Lab 1-9: Nạp IOS từ TFTP Server cho router chạy từ RAM Lab 1-10: Nạp IOS image cho router bằng Xmodem Lab 1-11: Nạp IOS cho router Cisco 2600 bằng tftpdnld Lab 1-12: Nạp IOS image cho switch 2900, 3500 Lab 1-13: Cisco HTTP Web Server Lab 1-14: Cấu hình router từ xa qua cổng AUX

Thưc hành mạng tren HDH Vista x64

install GNS3: change: C:\Program Files (x86)\GNS3\Dynamips\dynamips-wxp.exe default is wrong C:\Program Files\GNS3\Dynamips\dynamips-wxp.exe install Putty and modify GNS3 C:\Program Files (x86)\PuTTY\putty.exe -telnet %h %p install Wireshark and modify GNS3 C:\Program Files (x86)\Wireshark\wireshark.exe %c add IOS complete everything and start to work...

GNS3 and Vista 64bit

There are two things you may have to do: * By default, GNS installs in the directory C:\Program Files(x86)\GNS3 directory. GNS3 installs Dynamips below that in C:\Program Files(x86)\GNS3\Dynamips. However, GNS3 is configured by default to look for Dynamips under C:\Program Files\GNS3\Dynamips. You will need to update the path to the correct location (Under Edit, Preferences, Dynamips). * Check that you have the correct file system permissions to the above directories.

sample lab topologies for Vlan trunk

Hình ảnh
# Simple Ethernet Switch lab # cau hinh nay da duoc toi u tren may tinh cong ty autostart = False [localhost] ghostios = true sparsemem = true mmap = True workingdir = D:\Working\DYNAGEN\1R3745-2SW2691-4PC3620 [[3745]] image = C:\Program Files\Dynamips\images\c3745-adventerprisek9-mz.124-12.bin ram = 160 slot2 = NM-4T [[2691]] image = C:\Program Files\Dynamips\images\c2691-entbasek9-mz.124-12.bin ram = 128 slot1 = NM-16ESW [[3620]] image = C:\Program Files\Dynamips\images\c3620-io3-mz.122-32.bin ram = 32 slot1 = NM-1E [[ROUTER SW1]] model = 2691 f1/12 = SW2 f1/12 f1/1 = PC1 f0/0 # 192.168.1.1 f1/2 = PC2 f0/0 # 192.168.2.1 console = 2005 idlepc = 0x60691994 [[ROUTER SW2]] model = 2691 f1/1 = PC3 f0/0 # 192.168.1.2 f1/2 = PC4 f0/0 # 192.168.2.2 console = 2006 idlepc = 0xffffffff8000ad08 [[router R1]] model = 3745 console = 2007 f0/0 = SW1 f1/0 idlepc = 0xffffffff8000a8ac #idlepc = 0xffffffff8000b4d8 #idlepc = 0xffffffff8000b518 [[router PC1]] model ...

File config cho LAB VLAN - TRUNK (1ROUTER - 2 SWITCH - 4 PC)

# Simple Ethernet Switch lab # cau hinh nay da duoc toi u tren may tinh cong ty autostart = False [localhost] ghostios = true sparsemem = true mmap = True workingdir = D:\Working\DYNAGEN\1R3745-2SW2691-4PC3620 [[3745]] image = C:\Program Files\Dynamips\images\c3745-adventerprisek9-mz.124-12.bin ram = 160 slot2 = NM-4T [[2691]] image = C:\Program Files\Dynamips\images\c2691-entbasek9-mz.124-12.bin ram = 128 slot1 = NM-16ESW [[3620]] image = C:\Program Files\Dynamips\images\c3620-io3-mz.122-32.bin ram = 32 slot1 = NM-1E [[ROUTER SW1]] model = 2691 f1/12 = SW2 f1/12 f1/1 = PC1 f0 f1/2 = PC2 f0 console = 2005 idlepc = 0x60691994 [[ROUTER SW2]] model = 2691 f1/1 = PC3 f0 # 192.168.1.2 f1/2 = PC4 f0 # 192.168.2.2 console = 2006 idlepc = 0xffffffff8000ad08 [[router R1]] model = 3745 console = 2007 f0/0 = SW1 f1/3 idlepc = 0xffffffff8000a8ac #idlepc = 0xffffffff8000b4d8 #idl...

Lab thuc hanh SW CISCO VLAN TRUNK

# Simple Ethernet Switch lab autostart = False [localhost] ghostios = true sparsemem = true mmap = True workingdir = D:\Working\DYNAGEN\2R7200-2SW3745 [[7200]] image = C:\Program Files\Dynamips\images\c7200-adventerprisek9-mz.124-11.T.bin ram = 256 [[3640]] image = C:\Program Files\Dynamips\images\c3640-is-mz.12.1-4.bin ram = 64 slot1 = NM-1E [[3745]] image = C:\Program Files\Dynamips\images\c3745-adventerprisek9-mz.124-12.bin ram = 128 slot1 = NM-16ESW [[ROUTER SW1]] model = 3745 f1/12 = SW2 f1/12 f1/1 = NIO_gen_eth:\Device\NPF_{31AC8C18-4890-4BC5-A1F0-637C4207965D} # PC1 192.168.1.1 f1/2 = PC2 f0 console = 2005 idlepc = 0xffffffff8000b4d8 [[ROUTER SW2]] model = 3745 f1/1 = PC3 f0 # 192.168.1.2 f1/2 = PC4 f0 # 192.168.2.2 console = 2006 idlepc = 0xffffffff8000b4d8 [[router R1]] model = 7200 console = 2007 slot1 = PA-2FE-TX slot2 = PA-8T f1/0 = SW1 f1/3 f1/1 = NIO_gen_eth:\Device\NPF_{189EC664-...

VLAN Trunking

Mô tả –VLAN cho phép kết hợp các port trên switch thành các nhóm để giảm lưu lượng broadcast trên mạng. Các lưu lượng này được giới hạn trong phạm vi được xác định bởi VLAN. –Kết nối trunk là liên kết point-to-point giữa các port trên switch với router hoặc với switch khác. Kết nối trunk sẽ vận chuyển thông tin của nhiều VLAN thông qua 1 liên kết đơn và cho phép mở rộng VLAN trên hệ thống mạng. –VTP (VLAN Trunking Protocol) là giao thức hoạt động ở Layer 2 trong mô hình OSI. VTP giúp cho việc cấu hình VLAN luôn đồng nhất khi thêm, xoá, sửa thông tin về VLAN trong hệ thống mạng. –Bài thực hành này mô tả cách thức tạo trunk giữa 2 switch. Trunking được cấu hình trên port F0/1 của hai switch. Ta nên dùng cáp chéo để nối hai port này. Cấu hình Switch DL1 ! hostname DL1 ! enable password cisco ! interface FastEthernet0/1 switchport trunk encapsulation isl switchport mode trunk ! interface FastEthernet0/4 switchpor...

How to set up a Cisco router as a Web Server

http://ardenpackeer.com/ios-features-management/how-to-set-up-a-cisco-router-as-a-webserver/ Mô tả –HTTP là một ứng dụng client/server, dùng giao thức vận chuyển TCP. Client chạy trình duyệt Web như Netscape Navigator hay Internet Explorer. –PC chạy trình duyệt Web, kết nối Ethernet với router VNPro là Web server. –Bài thực hành này mô tả cách cấu hình router để có thể truy cập và quản lý router bằng chương trình duyệt Web chạy trên PC ở địa chỉ 10.10.3.77. Cấu hình VNPro ! hostname VNPro ! enable password cisco ! no ip domain-lookup ! interface Ethernet 0 ip address 10.10.3.100 255.255.255.0 ! ip http server  cho phép router hoạt động như HTTP server !-–- lệnh này cho phép router trả lời HTTP request từ một Web client ip classless ! line console 0 password cisco login line vty 0 4 login ! end Tại PC Đia chỉ IP là 10.10.3.1/24 Kiểm tra Kiểm tra kết nối giữa PC và router bằng lệnh ping trên PC. Microsoft Windows XP [Version 5...

Excellent job guys - Dynagen Image Cisco

7200 (7206 only) Chassis type: - STD - VXR NPE: - npe-100 - npe-150 - npe-175 - npe-200 - npe-225 - npe-300 - npe-400 - npe-g1 - npe-g2 Cards: - C7200-IO-FE (FastEthernet, slot 0 only) - C7200-IO-2FE (FastEthernet, 2 ports, slot 0 only) - C7200-IO-GE (GigabitEthernet, slot 0 only) - PA-FE-TX (FastEthernet) - PA-2FE-TX (FastEthernet, 2 ports) - PA-4E (Ethernet, 4 ports) - PA-8E (Ethernet, 8 ports) - PA-4T+ (Serial, 4 ports) - PA-8T (Serial, 8 ports) - PA-A1 (ATM) - PA-POS-OC3 (POS) - PA-GE (GigabitEthernet) =========== 3660 3640 3620 Cards: - NM-1E (Ethernet, 1 port) - NM-4E (Ethernet, 4 ports) - NM-1FE-TX (FastEthernet, 1 port) - NM-16ESW (Ethernet switch module, 16 ports) - NM-4T (Serial, 4 ports) ...

Để định tuyến được các VLAN

Khi đã chia được VLAN trên switch, giả sử thành 4 VLAN. Làm thế nào để định tuyến được các VLAN đó. Nếu ta dùng 4 con router nối vào Switch để định tuyến 4 VLAN đó thì cồng kềnh quá (có vẻ không tiết kiệm) Hướng giải quyết: Khi bạn chia 4 vlan trong 1 cai switch thì giống như bạn có 4 cái switch vậy riêng biệt vậy, để các Vlan kết nối được với nhau thì bạn cần có thêm router, port từ switch kết nối lên router phải được cấu hình trunking. Port trên router phải là port tốc độ 10/100Mbps, và IOS hỗ trợ chức năng Vlan Trunking. Nếu bạn dùng switch layer 3 thì không cần router cũng có thể làm cho các vlan kết nối với nhau được. Giải thích: Để các Vlan này có thể communicate với nhau,bắt buộc phải dùng L3 routing. Bạn cần phải dành ra 1 port(Fast ethernet) để làm trunk port.Khi ấy,đường nối từ Fast ethernet của router đến port đó được gọi là đường trunking. Thế thì đường trunking có vai trò gì trong việc liên lạc giữa các VLAN.? Khi đã có đường trunking,các traffic qua lại giữa c...

Mot thac mac nho khi thiet lap VLAN(ISL hoặc Dot1Q)

ICND đòi hỏi phải xác định được phương thức trunking dùng trên các interface ethernet. Cisco hỗ trợ các phương thức trunking như sau: ■ InterSwitch Link (ISL) - Ethernet ■ IEEE’s 802.1Q (Dot1Q) - Ethernet ■ LANE - ATM ■ 802.10 - FDDI Như vậy, nếu giữa 2 switch có trunking qua interface fastethernet thì phải dùng ISL hoặc Dot1Q .

xây dựng topology de thuc hanh VLAN

autostart = false [localhost] port = 7200 udp = 10000 workingdir = D:\TRAINING\VLAN_PC ghostios = true sparsemem = true [[7200]] image = C:\Program Files\Dynamips\images\c7200-adventerprisek9-mz.124-11.T.bin ram = 256 idlepc = 0xffffffff8000b354 # so nay tuy vao may ban dung idlepc get [[3745]] image = C:\Program Files\Dynamips\images\c3745-adventerprisek9-mz.124-12.bin ram = 160 idlepc = 0xffffffff8000a89c # so nay tuy vao may ban dung idlepc get slot1 = NM-16ESW #khai bao Switch [[router R1]] model = 7200 console = 2000 F0/0 = SW1 F1/0 [[router SW1]] model = 3745 console = 2001 F1/10 = NIO_gen_eth:\Device\NPF_{31AC8C18-4890-4BC5-A1F0-637C4207965D} Nối cổng F1/10 với card mạng máy của bạn. số này thay đổi theo từng card mạng. Dùng các route cũ để làm pc kết nối đến SW1. tôi đề nghị dùng 1900 ram cap cho con nay 32 là đủ rồi.

Chia VLAN trên SW có 2 bước

Chia VLAN trên SW có 2 bước: 1. Tạo VLAN 2. Gán SW port vào VLAN có 2 kiểu: - Static: áp dụng cho các mạng nhỏ và gán port vào VLAN nhân công - Dynamic Nếu bạn sử dụng SW Catalyst 2900XL tạo VLAN static thì bạn có thể cấu hình như sau: 1. Tạo VLAN vlan database vlan #vlan name vlanname Chú ý: không nên sử dụng VLAN 1 nếu không muốn cho telnet vào SW 2. Gán SW port vào VLAN interface FastEthernet 0/n switchport mode access switchport access vlan số thứ tự (số hiệu) của Vlan VD: vlan database - tao vlan 10 dat ten la nguyen #>vlan 10 name nguyen - tao vlan 20 dat ten thuy #>vlan 20 name thuy vay la ta co 2 vlan10 va vlan20 mac dinh co them vlan1 gan port vao vlan #>config interface FastEthernet 0/1 switchport mode access switchport access vlan 10 exit interface FastEthernet 0/2 switchport mode access switchport access vlan 20 exit lenh tren gan FA0/1 vao vlan10 lenh tren gan FA0/2 vao vlan20

Cau hinh lab Mau cho DYnagen

#Disable tat ca cac router trong mo hinh. Dong tac nay lam giam tai hoat dong cua CPU, tranh su co treo may. autostart = False #DYNAGEN cho phep 1 mo hinh chay tren nhieu may PC, nguoi su dung chi khai bao ten may kem voi port UDP de DYNAGEN hoat dong. #Mo hinh mang lon se duoc chia ra tren cac PC, mot so router chay tren PC 1, cac router khac chay tren PC 2, 3... #Khai bao cac may tinh theo kieu [computername:7200], hoac [192.168.1.1:7200], hoac neu chi su dung 1 may khai bao [localhost:7200] #Khai bao PC 1 [Localhost:7200] #Xac dinh port UDP cho PC 1. DYNAGEN su dung port UDP nay de ket noi cac may tinh trong mang. udp = 10000 #Chi duong dan ma DYNAGEN se tao ra cac file IOS ao, NVRAM ao, FLASH ao,...Day la noi se luu lai cau hinh bai lab, lan vao tiep theo se su dung cau hinh da luu. workingdir = E:\Soft\DYNAGEN\working1 #DYNAGEN cho phep su dung IOS cua nhieu router nhu 26xx, 36xx,37xx, 7200. Theo kinh nghiem, nen chon router la 7200, cac router co module switch la 3725, 3745....

kinh nghiệm thực tế mình đúc kết được trong quá trình sử dụng dynamip

Thứ nhất để có thể chạy tốt thì phải cung cấp đủ bộ nhớ RAM cho mỗi IOS vậy thang bộ nhớ cho mỗi IOS như thế nào nhờ các bác post tiếp Thứ hai để giảm hiệu xuất của CPU các bạn nên sử dụng giá trị IDLEPC Thứ ba để xuất hiện giá trị IDLEPC * thì cũng phải đủ bộ nhớ kể cả trong cùng một IOS mỗi image cũng yêu cầu một nhớ khác nhau ví dụ: khi mình sử dụng IOS 2691 8 MB chỉ cần 40 MB ram là thấy có giá trị IDLEPC * ngay nhưng cũng sử dụng IOS 2691 khoảng 17 MB thì cần tới 64 MB mới thấy giá trị IDLEPC * Thứ tư để giữ được cấu hình của router thì phải giữ nguyên các file sinh ra trong thư mục cùng với file .NET Thứ năm chỉ có các IOS 3640, 3660, 7200 là còn hỗ trợ IGRP ;) HARDWARE SUPPORT : - Dyanmips/Dynagen V 0.2.7/ 0.9.0 hổ trợ một số platform sau đây với standard IOS : 2691,3620,3640, 3660, 3725, 3745, and 7206. - Ta cần download những IOS này về và đặt chúng vào thư mục sau đây: C:\Program Files\Dynamips\images. - Trên flatform 7200 chúng ta có thể gắn thêm những Module sau: o C7200-IO...

Frame Relay, giải pháp cho các doanh nghiệp và tập đoàn (Phần 1)

Hình ảnh
Frame Relay là gì ? Frame Relay là một dịch vụ truyền số liệu mạng diện rộng dựa trên công nghệ chuyển mạch gói. Đây là một chuẩn của CCITT [1] và ANSI [2] định ra quá trình truyền dữ liệu qua mạng dữ liệu công cộng. Hiện tại Frame Relay phục vụ cho các khách hàng có nhu cầu kết nối các mạng diện rộng và sử dụng các ứng dụng riêng với tốc độ kết nối cao (băng thông tối đa là 44,736 Mbit/s) và phục vụ cho các ứng dụng phức tạp như tiếng nói, âm thanh và hình ảnh. Đặc điểm của Frame Relay là truyền thông tin qua mạng diện rộng bằng việc chia dữ liệu thành những gói tin. Mỗi gói tin đi qua một dãy các thiết bị chuyển mạch trong mạng Frame Relay để đi đến đích. Chúng ta đã biết, các công nghệ WAN được phân chia ra ví dụ như đường dây thuê bao "leased line" (T1, E1), chuyển mạch kênh (POTS, ISDN), chuyển mạch gói (X.25, Frame Relay) .v.v. Chính Frame Relay là công nghệ chuyển mạch gói, hoạt động tại các lớp vật lý và liên kết dữ liệu trong mô hình OSI [3] nhưng không có cơ chế ...

Frame Relay, giải pháp cho các doanh nghiệp và tập đoàn (Phần 2)

Hình ảnh
Phương thức định địa chỉ Trong Hình 6, giả sử hai PVC [11], một giữa Atlanta và Los Angeles và một giữa San Jose và Pittsburgh. Los Angeles sử dụng DLCI 22 để tham chiếu đến PVC của nó với Atlanta, trong khi Atlanta tham chiếu đến cùng PVC bằng số DLCI 82. Tương tự San Jose sử dụng số DLCI 12 để tham chiếu đến PVC của nó với Pittsburgh và Pittsburgh sử dụng DLCI 62. Mạng sử dụng các cơ chế trong (internal mechanism) để lưu giữ hai bộ nhận diện PVC có ý nghĩa cục bộ khác biệt. Hình 6: Một ví dụ về việc sử dụng các DLCI trong mạng Frame Relay. Vùng địa chỉ DLCI có giới hạn là 10 bit (xem phần sau). Như vậy là nó có khả năng tạo ra 1024 địa chỉ DLCI. Phần có thể sử dụng được của các địa chỉ này được xác định bởi kiểu LMI được sử dụng. Kiểu LMI của Cisco hỗ trợ một phạm vi các địa chỉ DLCI từ 16 đến 992 cho dữ liệu người dùng. Phần còn lại giành cho nhà cung cấp dịch vụ. Nó bao gồm các thông điệp LMI và các địa chỉ multicast. LMI : Bổ sung của Cisco vào Frame Relay Sự phát triển chính tr...