Bài đăng

Hiển thị các bài đăng có nhãn LearningEnglish

Mỗi ngày học một từ hoặc một câu

Truởng phòng thiết kế dự án:           Head/Manager of Project Designing Department Phó phòng dự án:                           Deputy manager of project Dept phát hành chứng khoán ra công chúng lần đầu                                                       IPO ( Initial Public Offering ) công ty cổ phần                             (Joint Stock Company) cổ đông              ...

How was your weekend?

So how was your weekend? What did you do?  Did you do anything nice? Here's something I did over the weekend. I went out for a meal with my cousins on Saturday night. I have a large family and we don't see each other as much as we would like so we decided to all _1_ up. These days we only seem see each other at weddings or funerals. An informal get together was long _2_ . It took a lot of planning to find an evening when we were all available, that's for sure. On the night, 17 of us cousins, including husbands and wives, went to a Mexican restaurant in Sliema (the tourist area of Malta). It was great having us all together in one place. Because it's been _3_ since the last time, we spent most of the evening talking about what's been happening to us _4_ we last met. We also did a lot of _5_ about when we were all children and the fun we used to have. The food at the restaurant was great and good _6_ for money. The portions were so big that we all struggled ...

Better English speaking skills

Improving your English speaking skills will help you communicate more easily and effectively. But how do you become a more confident English speaker? Practise where you can, when you can . Any practice is good – whether you speak to someone who is a native English speaker or not. It's important to build your confidence . If possible, use simple English sentence structure that you know is correct, so that you can concentrate on getting your message across. Try to experiment with the English you know . Use words and phrases you know in new situations. Native English speakers are more likely to correct you if you use the wrong word than if you use the wrong grammar . Experimenting with vocabulary is a really good way of getting feedback. Try to respond to what people say to you . You can often get clues to what people think by looking at their body language. Respond to them in a natural way. Try NOT to translate into and from your own language. This takes too much time and wil...

How to practise your English speaking (Mỗi ngày dịch một bài nhỏ)

If you don't live in an English-speaking country, and you don't have friends or family to speak English with, where can you practise your English speaking skills? It's easier to have a conversation if you have a reason to speak – something to talk about. These ideas all give you a reason to speak with another person. Start a film or book club Invite people to discuss a film that you all watch together, or a book that you are all reading. Prepare questions before, to help people talk about specific aspects. Volunteer to help other people Does your town or company often welcome foreign guests? Can you offer to translate for them? Or perhaps you can offer to help children or students with their English homework. Take part in a film conversation Watch a film on DVD, and decide in which part you can speak with the film character. Listen to what the character says (and the reply) then rewind, and either mute or pause the DVD after the film character speaks. Take the other ...

Những câu nói đơn giản thường ngày!!!

Say cheese! Cười lên nào ! (Khi chụp hình) Be good! Ngoan nha! (Nói với trẻ con) Bottom up! 100% nào! (Khi…đối ẩm) Me? Not likely! Tôi hả? Không đời nào! Scratch one’s head Nghĩ muốn nát óc Take it or leave it! Chịu thì lấy, không chịu thì thôi! Hell with haggling! Thây kệ nó! Mark my words! Nhớ lời tôi đó! What a relief! Đỡ quá! Enjoy your meal! Ăn ngon miệng nha! It serves you right! Đang đợi cậu! The more, the merrier! Càng đông càng vui ^_^ (Especially when you're holding a party: đặc biệt khi bạn đang trong bữa tiệc) Boys will be boys! nó chỉ là trẻ con thôi mà! Good job! = well done! Làm tốt lắm! Just for fun! Cho vui thôi Try your best! Cố gắng lên(câu này chắc ai cũng biết) Make some noise! Sôi nổi lên nào! Congratulations! Chúc mừng! Rain cats and dogs - Mưa tầm tã Love me love my dog - Yêu em yêu cả đường đi, ghét em ghét cả tông ty họ hàng Strike it - Trúng quả Alway the same - Trước sau như một Hit it off - Tâ...

Nhìn lại bản thân trong quá trình học ngoại ngữ (Phần kết)

Kết luận: Tôi đã bắt đầu gợi ý nghe tiếng Anh để rồi đi đến vấn đề ‘nghe’ tiếng Anh. Tuy nhiên, tôi lặp lại, những gì tôi nói chỉ là lý thuyết, và không có lý thuyết nào có thế làm cho bạn nghe được tiếng Anh. Cách duy nhất ấy là bạn phải tự mình nghe và rút ra những phương pháp thích hợp với xu hướng, kinh nghiệm và sở thích của mình. Qua loạt bài này, tôi luôn đả phá cách nghe dựa trên viết và dịch. Thế nhưng, những điều tôi cho là trở ngại, nhiều khi lại có ích cho bạn, vì những thứ ấy không cản trở mà còn giúp bạn những cột móc để bám vào. Vâng. Nếu các bạn thấy việc đọc script, hoặc học từ vựng, hoặc viết thành câu và tra từ điển – như vẫn làm từ trước đến nay – giúp cho bạn nghe và hiểu nhanh hơn thì cứ sử dụng phương pháp của mình. Tôi chỉ nhắc lại một điều này: Tất cả những trợ giúp đó cũng giống như chiếc phao cho người tập bơi. Khi tập bơi, nhiều người cần có một cái phao để bám vào cho dễ nổi, từ đó bạo dạn xuống nước mà tập bơi. Và không ít người bơi giỏi đã khởi sự n...

Nhìn lại bản thân trong quá trình học ngoại ngữ (Phần III)

Phần III: Hai phần trên, tôi nói về việc nghe ‘âm thanh’ của tiếng Anh, có nghĩa là làm sao phân biệt được các âm với nhau đến nỗi, dù không hiểu câu ấy nói gì, cũng có thể lặp lại đúng lời người ta nói ra (câu càng dài thì kỹ năng nghe của mình càng cao). Dĩ nhiên, có những người được ‘lỗ tai âm nhạc’ thiên phú nên phân biệt âm thanh rất nhanh. Ví dụ em Wendy Võ, một nhi đồng gốc Việt tại North Carolina (tên Việt Nam là Võ thị Ngọc Diễm). Năm nay em mới 8 tuổi mà đã nói được 11 thứ tiếng và soạn 45 bản nhạc. Em có khả năng lặp lại một câu nói bằng bất cứ ngôn ngữ nào trên thế giới, mà không cần hiểu nghĩa. Thế nhưng thường thường, người ta phải mất nhiều thời gian để phân biệt các âm trong một ngôn ngữ mới, tuy nhiên TẤT CẢ MỌI NGƯỜI đều có khả năng này, bằng chứng là không một người nào trên trái đất (trừ người điếc) là không thể nghe và nói ngôn ngữ mẹ đẻ của mình. Nếu thời gian qua, các bạn đã lắng nghe âm thanh tiếng Anh thôi, thì đến nay, hẳn bạn đã nhận thấy rằng bỗng dưng c...

Nhìn lại bản thân trong quá trình học ngoại ngữ (Phần II)

Phần II: Khi tôi bảo rằng chúng ta gặp trở ngại khi học ngoại ngữ vì thông minh và có nhiều kinh nghiệm, có người cho rằng đó là nói theo nghĩa bóng. Không phải đâu, tôi nói theo nghĩa đen đó! Qua sự kiện sau (và ACE chắc chắn cũng từng gặp những trường hợp tương tự) ACE sẽ thấy ngay. Một người bạn từng dạy Anh Văn ở Trung Tâm Ngoại Ngữ với tôi, sau này sang định cư ở Mỹ. Anh cùng đi với đứa con 7 tuổi, chưa biết một chữ tiếng Anh nào. 11 năm sau tôi gặp lại hai cha con tại Hoa Kỳ. Con anh nói và nghe tiếng Anh không khác một người Mỹ chính cống. Trong khi đó anh nói tiếng Anh tuy lưu loát hơn xưa, nhưng rõ ràng là một người nước ngoài nói tiếng Mỹ. Khi xem chương trình hài trên TV, con anh cười đúng với tiếng cười nền trong chương trình, trong khi đó anh và tôi nhiều khi không hiểu họ nói gì đáng cười: rõ ràng là kỹ năng nghe của con anh hơn anh rồi! Điều này chứng tỏ rằng khi sang Mỹ, anh đã có kinh nghiệm về tiếng Anh, và ‘khôn’ hơn con anh vì biết nhiều kỹ thuật, phương pháp học ...

Nhìn lại bản thân trong quá trình học ngoại ngữ (Phần I)

Phần I: Một trong những trở ngại lớn nhất của chúng ta khi học một ngoại ngữ ấy là chúng ta quá… thông minh và có quá nhiều kinh nghiệm. Quá thông minh: vì mình không thể nào chấp nhận nghe một câu mà mình không hiểu: cần phải hiểu một câu nói gì trước khi nghe tiếp câu thứ hai, nếu không thì mình không buồn nghe tiếp. Quá kinh nghiệm: Cuộc đời đã dạy ta không nghe những gì người khác nói mà chỉ hiểu những gì mà nội dung chuyển tải. Nếu không hiểu nội dung, chúng ta không thể lặp lại lời người kia. Cũng vì thế mà – trong giai đoạn đầu học ngoại ngữ – mỗi lần nghe một câu tiếng Anh thì trong đầu phải dịch ra được tiếng Việt thì mới yên tâm, bằng không thì … câu ấy không có nghĩa. Thế nhưng, đấy là lối học sinh ngữ ngược chiều. Tôi biết được 6 ngôn ngữ, trong đó có ba ngôn ngữ thành thạo nghe nói đọc viết: Việt – Anh – Pháp, và tôi thấy rằng trong các ngôn ngữ tôi biết thì, một cách khách quan, nghe và nói tiếng Việt là khó nhất (vì ở phương tây, không có ngôn ngữ nào mà mình đổi cao...

Mỗi ngày học một từ mới qua email

Các website có dịch vụ gửi email (bạn cũng có thể xem trực tiếp trên trang): WordSmith.org : Khai báo thông tin về tên và địa chỉ email để nhận từ mới. Đây là một trong những trang cung cấp từ mới có "tuổi thọ" lâu nhất. Oxford English Dictionary : Chọn khu vực địa lý, một email có sẵn nội dung sẽ được mở ra, hãy nhấn gửi và đợi kết quả đăng ký. Dictionary.com : Nhập địa chỉ email và đợi thư mới. Merriam-Webster.com: Khi báo thông tin về tên, địa chỉ email, chọn quốc gia và trả lời một số câu hỏi khác để đăng ký. Các website chỉ xem trực tiếp trên trang: New York Times : Không cần đăng ký, truy cập địa chỉ này mỗi ngày để học từ mới. Longman English Dictionary Online : Từ mới mỗi ngày ở mục Featured Entry, với âm thanh và hình ảnh mình hoạ. Yahoo! Education : Từ vựng mới mỗi ngày, cung cấp bởi Perteson's Cambridge Dictionaries Online : Cung cấp bởi từ điển Cambridge. SuperKids : Từ mới cho học sinh từ lớp 4 - 6, bạn cũng có thể học! The Quotation Pag...

31 từ đẹp nhất trong tiếng anh

* 1. mother: người mẹ, tình mẫu tử * 2. passion: tình cảm, cảm xúc * 3. smile: nụ cười thân thiện * 4. love: tình yêu * 5. eternity: sự bất diệt, vĩnh cửu * 6. fantastic: xuất sắc, tuyệt vời * 7. destiny: số phận, định mệnh * 8. freedom: sự tự do * 9. liberty: quyền tự do * 10. tranquility: sự bình yên * 11. peace: sự hoà bình * 12. blossom: sự hứa hẹn, triển vọng * 13. sunshine: ánh nắng, sự hân hoan * 14. sweetheart: người yêu dấu * 15. gorgeous: lộng lẫy, huy hoàng * 16. cherish: yêu thương * 17. enthusiasm: sự hăng hái, nhiệt tình * 18. hope: sự hy vọng * 19. grace: sự duyên dáng * 20. rainbow: cầu vồng, sự may mắn * 21. blue: màu thiên thanh * 22. sunflower: hoa hướng dương * 23. twinkle: sự long lanh * 24. serendipity: sự tình cờ, may mắn * 25. bliss: niềm vui sướng vô bờ * 26. lullaby: bài hát ru con, sự dỗ dành * 27. sophisticated: sự tinh vi * 28. renaissance: sự phục hưng * 29. cute: xinh xắn đáng yêu * 30. cosy: ấm cúng * 31. butterfly: bươm bướ...

Âm mũi Nasal consonant và âm mũi hóa Nasalization

Nhận thức được đặc điểm phát âm này giúp chúng ta nghe tiếng Anh dễ dàng hơn và dần dần tiến tới global English. + Các âm /n,m,ng/ được gọi là nasal consonant, từ tiếng Latin nasus có nghĩa là mũi, vì các âm náy lúc được phát ra có tiếng ngân từ mũi phát ra trước khi chúng ta khởi động cơ quan phát âm. Âm /m/ đuợc gọi là bilabial nasal, bilabial có nghĩa 2 môi, vì âm này được chuẩn bị phát với hai môi khép kín, rồi tiếng ngân từ mũi phát ra sau đó hai môi bung ra mà tạo thành. Âm /n/ là alveolar nasal, vòm họng trước, vì âm này được chuẩn bị khi phần trên đầu lưỡi ém kín lên vòm họng trước chỗ phía trên của răng rồi hơi ngân ra từ mũi một chút trước khi lưỡi bật xuống. Âm /ng/ gọi là velar nasal, velum vòm họng mềm chỗ màn thịt chứa lưỡi gà (đốc vọng), được phát bằng cách ém phần trong của lưỡi lên trên vòm họng mềm ngân hơi ra mũi một chút rồi bật lưỡi rời vòm họng. Một đặc điểm của tiếng Anh là không có từ nào được bắt đầu bằng âm này, nó chỉ nằm giữa hoặc phần nhiều ở cuối m...

Quy tắc nối âm (liaisons)

Đây là một phần tương đối khó đối với người châu Á, vì hầu hết các ngôn ngữ châu Á đều không nối âm. Ví dụ bạn đọc "cảm ơn", chứ không đọc "cảm mơn", đọc là "im ắng", chứ không phải "im mắng",... Và theo thói quen, khi đọc tiếng Anh, bạn cũng sẽ không nối âm. Vì vậy, bạn phải luyện tập rất nhiều để có phản xạ này. Phụ âm đứng trước nguyên âm Về nguyên tắc, khi có một phụ âm đứng trước một nguyên âm, bạn đọc nối phụ âm với nguyên âm. Ví dụ "mark up", bạn đọc liền chứ không tách rời 2 từ (/ma:k k٨p/*). Tuy nhiên, điều này không phải dễ, nhất là đối với những từ tận cùng bằng nguyên âm không được phát âm, ví dụ: "leave (it)" đọc là /li:v vit/; "Middle (East)", /midl li:st/,... Hoặc đối với những cụm từ viết tắt, ví dụ "LA" (Los Angeles) bạn phải đọc là /el lei/; "MA" (Master of Arts), /em mei/... Lưu ý, khi một phụ âm có gió đứng trước nguyên âm, trước khi bạn nối với nguyên âm, bạn phải chuyển ...

Âm câm trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh luôn có nguyên tắc sử dụng mạo từ “a”,”an” trước các danh từ.Và “a” thường đứng trước các danh từ bắt đầu bằng phụ âm,”an” đứng trước các danh từ bắt đầu bằng nguyên âm.Nhưng tại sao có những trường hợp “an hour” chứ không phải là”a hour”? Đó là âm câm và cũng là hiện tượng phổ biến trong tiếng Anh. Hiện tượng này đã gây cho những người học Tiếng Anh nhiều khó khăn trong việc phát âm chuẩn các từ chứa âm câm cũng như trong việc sử dụng đúng mạo từ a, an, the.Và sau đây là những trường hợp âm câm phổ biến trong tiếng Anh : Âm B câm: Âm B là một âm câm khi nó đứng cuối từ và đứng trước nó là âm M. Ví dụ: • climb [klaim] • crumb [krʌm] • dumb [dʌm] • comb [koum] Âm C câm: Âm C là một âm câm trong cụm "scle" ở cuối từ. Ví dụ: • muscle ['mʌsl] Âm D câm: Âm D là một âm câm khi nó đứng liền với âm N. Ví dụ: • handkerchief ['hæηkət∫if] • sandwich ['sænwidʒ] • Wednesday ['wenzdi] Âm E câm: Âm E là một âm câm khi đứng cuối từ và t...

Học tiếng anh Online

http://www.ohaysoft.com/free_english_learning_software_page03.html http://www.ohaysoft.com/index.php?option=com_mtree&task=viewlink&link_id=703&Itemid=292

1 số giới từ thường gặp!!!

Giới từ Tiếng Anh có rất nhiều, sau đây mình xin giới thiệu đến các bạn 1 vài giới từ thường gặp DURING: During + danh từ chỉ thời gian/khoảng thời gian kéo dài Example: During the summer, pupil is off school During the morning, he is in his office FROM: From + 1 thời điểm + to + thời điểm He is going to work from five to five I went from HN to QB in one day * thành ngữ thường dùng: From time to time >> thỉnh thoảng We visit the art museum from time to time OUT OF: Out of thường đối lập với into VD: he walked out of the room angrily when jonh admonised him Use: Out of + Noun >> Thiếu, không còn She must to go to the store because she was out of milk Out of town: đi khỏi Tomorrow, they will be out of town He is out of HN city, so I can’t see him Out of date: Lổi thời, củ This musical is out of date, find one that is up to date Out of work: Thất nghiệp Now, I’m out of work, would you find to me a job Out of the question: không thể được Their request is out of the question Ou...

Quy tắc đọc và viết ngày tháng tiếng Anh

Trong tiếng Anh, cách đọc và viết ngày tháng rất đa dạng và được áp dụng theo 2 văn phong: Anh-Anh hoặc Anh-Mỹ. Dưới đây là các quy tắc chung nhất về cách đọc và viết. Hãy thực hành thật nhiều để không bị lúng túng mỗi khi viết hay đọc ngày, tháng, năm bằng tiếng Anh bạn nhé. 1. Cách đọc viết ngày tháng theo Anh-Anh. - Ngày luôn viết trước tháng và bạn có thể thêm số thứ tự vào phía sau (ví dụ: st, th...), đồng thời bỏ đi giới từ of ở vị trí trước tháng (month). Dấu phẩy có thể được sử dụng trước năm (year), tuy nhiên cách dùng này không phổ biến. Ví dụ: o 6(th) (of) January(,) 2009 (Ngày mùng 6 tháng 1 năm 2009) o 1(st) (of) June(,) 2007 (Ngày mùng 1 tháng 5 năm 2007) - Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Anh, bạn sử dụng mạo từ xác định trước ngày Ví dụ: o March 2, 2009 - March the second, two thousand and nine 2. Cách đọc và viết theo Anh-Mỹ - Nếu như viết ngày tháng theo văn phong Anh-Mỹ, tháng luôn viết trước ngày và có mạo từ đằng trước nó. Dấu phẩy thường được sử dụng trước...