8 tháng 5, 2008

a domain-wide policy to make the Shutdown button unavailable

1. Start the Active Directory Users and Computers snap-in. To do this, click Start, point to Programs, point to Administrative Tools, and then click Active Directory Users and Computers.
2. In the console, right-click your domain, and then click Properties.
3. Click the Group Policy tab.
4. In the Group Policy Object Links box, click the group policy for which you want to apply this setting. For example, click Default Domain Policy.
5. Click Edit.
6. Expand User Configuration, expand Administrative Templates, and then click Start Menu & Taskbar.
7. In the right pane, double-click Disable and remove the Shut Down command.
8. Click Enabled, and then click OK.
9. Quit the Group Policy editor, and then click OK.

Note: Group Policy changes are not immediately enforced. Group Policy background processing can take up to 5 minutes to be refreshed on domain controllers, and up to 120 minutes to be refreshed on client computers. To force background processing of Group Policy settings, use the Secedit.exe tool. To do this:

1. Click Start, and then click Run.
2. In the Open box, type cmd, and then click OK.
3. Type secedit /refreshpolicy user_policy, and then press ENTER.
4. Type secedit /refreshpolicy machine_policy, and then press ENTER.
5. Type exit, and then press ENTER to quit the command prompt.
-->đọc tiếp...

7 tháng 5, 2008

Thủ thuật làm gọn menu cho FireFox

- Cài đặt Add-ons "Menu Editor" cho firefox
- Sau đó khởi động lại trình duyệt, bạn vào Tools > Add-ons. Cửa sổ Add-ons mở ra, click chọn chương trình Menu Editor vừa cài đặt rồi click Options.
Tới đi thì bạn tự vọt được rồi.
-->đọc tiếp...

shutdown máy tính nhanh

- Từ Windows, vào Start >> Run >> nhập vào regedit và nhấn Enter để vào Registry Editor!
- Tìm đến khóa HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Desktop
- Nhấp kép vào HungAppTimeout và đổi giá trị 500 thành 200
- Nhấp kép vào WaitToKillAppTimeout và đổi giá trị 20000 thành 200
- Nhấp kép lên AutoEndTasks và đổi giá trị 0 thành 1
- Tìm khóa MenuShowDelay=00000000 (mặc định là 400 sửa lại theo một giá trị phù từng máy tôi để 50)
- Đóng Registry Editor, Log out khỏi tài khoản và log in trở lại!
-->đọc tiếp...

thủ thuật dùng windows

1. Nghe nhạc khi ở chế độ nghỉ
Theo mặc định của WinXP, khi gấp màn hình máy tính xách tay lại, máy sẽ chạy ở chế độ standby hay Hibernation. Điều này gây ra không ít phiền phức khi bạn muốn nghe nhạc thư giãn (có thể bằng headphone) và gấp màn hình lại để không làm phiền người khác hoặc muốn đi ra ngoài trong giây lát mà không muốn chương trình nhạc tự tắt khi đóng nắp máy lại.
Để giải quyết vấn đề này, bạn có thể vào Start=>Control Panel=>Power Option hoặc click chuột phải ở Desktop=>Screensaver=>Power. Sau đó vào thư mục Advance, trong ô When I close the lid of my portable computer chọn Do nothing. Cuối cùng nhấn OK để máy lưu lại cấu hình đã chọn.

2. Tăng tốc độ xử lý khi RAM trên 1 GB
Nếu máy tính xách tay của bạn có cấu hình mạnh với RAM trên 1 GB, bạn có thể tăng tốc độ xử lý cho laptop nhờ vào việc không sử dụng các tập tin trao đổi và không thiết lập bộ nhớ ảo. Để làm được điều này, bạn vào Start=>Control Panel=>System hoặc kích chuột phải vào My Computer=>Properties, sau đó chọn Advance, trong thu mục Performance click chuột vào Settings.
Chọn mục Advance trong hộp thoại Virtual Memory và click vào change, cuối cùng check vào ô No Paging File cho tất cả các ổ đĩa và nhấn vào Set rồi chọn OK để lưu lại cài đặt này.

3. Khởi động máy nhanh
Hiện nay đối với hầu hết các loại máy tính xách tay, các nhà sản xuất đều khuyến cáo là nên sử dụng hệ điều hành WinXP. Tuy nhiên, do WinXP có dung lượng lớn nên quá trình khởi động xảy ra rất lâu, điều này gây không ít phiền phức và bực bội cho người dùng. Tuy vậy, nếu muốn bạn cũng có thể có cách giúp giúp tăng tốc khởi động cho laptop một cách nhanh chóng bằng cách cài đặt tất cả các file khởi động chung một nơi để quá trình truy xuất diễn ra nhanh hơn. Để thực hiện được, bạn click vào Start=>Run, nhập vào đó từ Regedit.
Sau đó sẽ xuất hiện cửa sổ Regedit Editor, vào Hkey_Local_Machine=> Software=>Microsoft=>Dfrg=>BootOptimizerFunction. Click chuột phải vào Enable nằm ở cửa sổ bên phải, chọn Modify và thay đổi giá trị N thành Y. Sau khi thay đổi, bạn phải khởi động lại máy mới có tác dụng.
*Nếu máy tính xách tay không có tuỳ chọn Hibernation:
Chương trình chỉ sử dụng được khi máy tính xách tay chạy ở chế độ Hibernation. Bằng cách tắt máy thì click vào Start=>Turn off computer=>Hibernation. Nếu máy bạn không có tuỳ chọn này hãy nhấn phím Shift, sẽ có sự chuyển đổi từ tuỳ chọn Standby sang Hibernation.

4. Tự khởi động máy để tải chương trình
Nếu bạn muốn laptop tự khởi động theo thời gian đã hẹn trước để giúp bạn quét virus hoặc tải một chương trình, một cuối sách có dung lượng lớn trong thời gian bạn không dùng đến máy? Thật đơn giản, chỉ cần vào Start=>Programs=>Scheduled Tasks, click chuột phải vào Add Schedules Tasks=> Open.
Tiếp theo chọn chương trình mà bạn muốn chỵa khi khởi động máy tính xách tay lên, chọn mức độ thường xuyên thực hiện việc này hàng ngày (Daily) hàng tuần (Weekly) hàng tháng (Monthly), hoặc chỉ một lần (One time only). Sau đó nhập user name, mật khẩu đăng nhập và đánh dấu kiểm vào ô Open Advanced Properties for This Task When I click Finish và nhấn Finish. Khi cửa sổ mới xuất hện chọn mục Settings, check vào ô Wake the computer to run this task. Để chỉnh lại ngày giờ khởi động laptop, bạn vào lại mục Schedule rồi nhập ngày giờ theo ý mình và click OK để lưu lại.

5 Tăng thêm RAM
Có thể nói nâng cấp RAM là một cách rất hiệu quả giúp tăng tốc máy tính. Bạn nên update cho laptop của mình bộ RAM 1GB (Windows XP) và 2GB (Windows Vista). Bạn nên biết rằng tăng thêm RAM giống như là cho laptop “uống sâm”, giúp máy tính chạy nhanh trông thấy và bạn cũng có thể sử dụng nhiều chương trình hơn cùng lúc .
Thực tế, tăng RAM cho hệ thống không giúp laptop chạy nhanh hơn như chúng ta nghĩ (chỉ nhanh hơn 1 giây trong Windows XP và 2 giây trong Vista), nhưng nó lại cải thiện toàn bộ hoạt động của laptop. Laptop sử dụng RAM 1GB khởi động iTunes chỉ trong 29 giây. Sau khi tăng thêm một thanh RAM tương đương thế thì hệ thống mở gian nhạc iTunes trong 17 giây.
Với RAM 2GB, chúng ta có thể chạy được 3 chương trình chat, Google Earth, World in Conflict, iTunes, WeatherBug, và 3 cửa sổ trình duyệt Internet Explorer. Đến khi chạy thêm một chương trình video Windows Media Player nữa thì laptop quá tải, video bị giật hình.
Trong khi đó, laptop cài RAM 1GB rất khó khăn trong việc tải 2 chương trình chat, WeatherBug, và Google Earth
Sự khác biệt còn rõ ràng hơn khi thực hiện chức năng nén file: zip folder 385MB. Với RAM 1GB thì laptop thực hiện mất 1 tiếng 44 phút, còn RAM 2GB thì 1 tiếng 10 phút.
5a Chống phân mảnh ổ cứng
Chống phân mảnh (defrag) ổ cứng sẽ giúp hệ thống vận hành nhanh hơn vì khi máy tính của bạn chứa nhiều file trên ổ cứng, sẽ hình thành những khoảng trống trên đó. Sau một thời gian sử dụng, dữ liệu trên ổ cứng sẽ bị sắp xếp lẫn lộn và ổ cứng phải mất thời gian nhiều hơn để truy xuất hoặc tìm ra chúng.
Defragging ổ cứng sẽ đặt sắp xếp lại dữ liệu chứa trên ổ cứng, khiến cho ổ cứng tốn ít thời gian hơn để truy xuất vào các dữ liệu, bạn có thể thực hiện chức năng này bằng cách sau:
Thực hiện: Start, Programs à Accessories à System Tools à Disk Defragmenter. Nhấn nút Defragment và một lúc để máy tính thực hiện nhiệm vụ.
Thực tế, kiểm tra với máy tính dùng Windows XP, chúng tôi thấy laptop khởi động nhanh hơn 35 giây, trong Windows Vista thì nhanh hơn 5 giây. Việc truy xuất các chương trình cũng nhanh hơn.
Gỡ bỏ những chương trình Crapware
Người dùng máy tính rất hay cài đặt phần mềm dùng thử miễn phí trong khi chúng không thật sự cần thiết, và những chương trình này lại tự động chạy mỗi khi máy tính khởi động. Nhiều ứng dụng chạy cùng lúc trước khi máy khởi động được sẽ khiến laptop chạy càng chậm hơn.
Thực hiện gỡ: Vào Start à run à gõ msconfig. Tại mục Services, bạn bỏ đi những chương trình không cần thiết khi khởi động.
Phần mềm miễn phí PC Decrapifier (www.pcdecrapifier.com) sẽ giúp chúng ta phát hiện và gỡ bỏ những chương trình nào không cần thiết khi khởi động.
Dùng phần mềm tối ưu hệ thống
Bạn nên cài phần mềm iolo System Mechanic 7 để nó giúp bạn phòng từ xa những rắc rối có thể gặp phải mà bạn không biết trước được. Chương trình có thể giúp máy tính không cần tìm kiếm những ứng dụng không tồn tại hoặc cài đặt không đúng. Ngoài ra, System Mechanic 7 còn tìm kiếm và sửa những lỗi sai trong hệ thống registry, làm cho máy tính gặp sự cố.
6 Vô hiệu hóa Chỉ mục search
Tắt chức năng search indexing sẽ giúp máy tính không phải chỉ mục vị trí của từng file, làm cho hệ thống chạy chậm hơn. Tất nhiên, cách này chỉ áp dụng nếu bạn là người sắp sếp dữ liệu của mình một cách khoa học, có hệ thống, biết được các file của mình nằm ở đâu.
Thực hiện: Trong XP vfa Vista, đều click phải chuột vào ổ đĩa cần thực hiện à Properties à General à và bỏ chọn trong tab “Allow Indexing Service to index this disk for fast file searching.”
Thực tế việc tắt chức năng chỉ mục tìm kiếm này đã giúp máy tính load nhanh hơn nhiều.
7 “Diệt” spyware
Phần mềm gián điệp (spyware) ẩn nấp trong máy tính và ghi nhận thói quen sử dụng máy tính hàng ngày c ủa bạn và gửi thông tin về cho tin tặc muốn thực hiện mưu đồ đen tối. Tệ hơn nữa, spyware ngốn rất nhiều tài nguyên hệ thống. Phần mềm diệt spyware miễn phí Spybot Search & Destroy (www.safer-networking.org/en) có thể loại bỏ những chương trình ẩn nấp này. Bạn nên chạy Spybot thường xuyên để ngăn chặn kịp thời những rắc rối có thể xảy ra.
Dừng những dịch vụ nền (background) không cần thiết
Có rất nhiều ứng dụng trong laptop hay là PC chạy trên nền sau, như là in một tài liệu hoặc tải xuống một tệp tin. Tường lửa và các ứng dụng diệt virus là những “thành phần” tiêu biểu nhất.
Mặc dù những ứng dụng này rất có ích và đôi khi còn rất quan trọng nhưng vẫn có nhiều chương trình được xem như là rất “xa xỉ”, chiếm nhiều thời gian thực hiện. Do đó, gỡ bỏ những ứng dụng không thật sự cần thiết có thể giúp bạn tăng hiệu suất cho laptop.
Thực hiện: Mở Start à Run à gõ “services.msc”. Một list các dịch vụ sẽ xuất hiện, bạn sẽ biết cái gì không cần thiết. Gỡ bỏ bằng cách phải chuột vào đó à Properties à thay đổi chế độ “manual” hoặc “disabled”.
Bỏ những dịch vụ không cần thiết này, như download tự động, laptop chạy nhanh hơn rất nhiều.
-->đọc tiếp...

6 tháng 5, 2008

You And ME

 
Posted by Picasa
-->đọc tiếp...

Hanh Phuc - Thu Phap

 
Posted by Picasa
-->đọc tiếp...

Cong Cha - Nghia Me

 
Posted by Picasa
-->đọc tiếp...

Yeu Thuong - Thu Phap

 
Posted by Picasa
-->đọc tiếp...

Phat - Thu Phap

 
Posted by Picasa
-->đọc tiếp...

Ngo - Thu Phap

 
Posted by Picasa
-->đọc tiếp...

Anh gia dinh

 
Posted by Picasa
-->đọc tiếp...

Tra qua cho dan trai

 
Posted by Picasa
-->đọc tiếp...

Rot tra moi

 
Posted by Picasa
-->đọc tiếp...

Doi dan trai

 
Posted by Picasa
-->đọc tiếp...

Nhan Qua Tu Dan Trai

 
Posted by Picasa
-->đọc tiếp...

5 tháng 5, 2008

WindowsXP Pro File Sharing

WindowsXP Pro File Sharing
Chia sẻ dữ liệu trên Windows XP một cách chuyên nghiệp hơn cần qua các bước dưới đây:
1. Disable Simple File Sharing
Việc loại bỏ Simple File Sharing rất quan trọng trong việc chia sẻ thư mục với Access Control Lists:
- Mở Control Panel, nhắp đúp vào biểu tượng Folder Options (Hoặc chạy Explorer, click menu Tools -> Folder Options)
- Kéo con trỏ chuột trong danh sách Advanced settings, sau đó un-check Use Simple File Sharing. Nhắp nút OK để xác nhận thay đổi
2. Create User Accounts
Trên Windows XP để tạo tài khoản người dùng, có thể click Start ->Control Panel. Trong Control Panel, nhắp đúp vào biểu tượng User Accounts.
Để tạo một tài khoản người dung, click Create a new account, và gõ tên tài khoản mới, trong ví dụ này, ta tạo tài khoản huunguyen.
Sau khi gõ tên tài khoản mới, trên hình 3, nhắp Next để tiếp tục. Tài khoản người dùng sẽ được tạo và theo ngầm định chưa có mật khẩu.

3. User Accounts: Password or No Password?
Ngầm định, tài khoản người dung sẽ được tạo không có mật khẩu. Tuy nhiên, ngầm định Windows XP sẽ không cho phép người dùng qua mạng truy cập đến nó mà sử dụng một tài khoản không có mật khẩu.

Có 2 lựa chọn:
- Nếu bạn muốn bảo mật, hãy xác định cho tài khoản người dùng một mật khẩu. Và điều này sẽ yêu cầu người dùng ở các máy client muốn truy cập đến cần phải sử dụng mật khẩu.
- Các máy tính sử dụng Windows 9X/ME với Windows Logon không cần mật khẩu, và các máy này có thể chạy vào Windows desktop mà không bị hỏi mật khẩu login. Trong trường hợp này, cần phải thay đổi Security Policy trên Windows XP Professional cho phép các người dùng không cần mật khẩu vẫn có thể kết nối đến từ mạng.
Adding a Password to a User Account
Trong Control Panel -> User Accounts, click vào account muốn add mật khẩu, và tiếp đó click Create a password. Nhập password, và gõ lại nó một lần nữa để xác nhận. Có thể gõ một password hint dành cho trường hợp quên mật khẩu. Sau đó click Create Password để tạo mật khẩu cho account đó.
Sau khi tạo mật khẩu, nên login tài khoản và mật khẩu này.
Cho phép truy cập qua mạng không cần mật khẩu
Để cho phép các người dùng kết nối đến Windows XP Pro không cần mật khẩu, bạn cần phải thay đổi policy.
- Mở Control Panel - > Performance and Maintenance -> Administrative Tools -> Local Security Policy.
- Mở Local Policies -> Security Options.
- Nhắp đúp vào Accounts: Limit local account use of blank passwords to console login only . Lựa chọn ngầm định là Enable, khi đó Disable lựa chọn này và nhắp OK để xác nhận.
Tuy nhiên “blank passwords” không phải lựa chọn tốt khi các máy nối mạng.

Có thể sử dụng công cụ Computer Manager để quản lý tài khoản người dùng.
- Click Start -> Control Panel -> Performance and Maintenance -> Administrative Tools -> Computer Management.
- Click Local Users and Groups -> Users.
Hình 6 có thể thêm mới, chỉnh sửa các thông tin về tài khoản người dùng.

4. Create User Groups

Bạn có thể tạo nhóm các người dùng để thuận tiện cho việc quản lý. Để tạo nhóm người dùng, dùng công cụ Computer Manager như Hình 6, theo các bước sau:
- Từ Computer Management, mở System Tools -> Local Users and Groups -> Groups;
- Lựa chọn menu Action -> New Group;
- Nhập tên Group và mô tả.
- Nhắp Add để them user vào group này. Trong cửa sổ Select Users, chọn Object Type to Users và nhắp OK.
- Click Advanced và click Find Now để xem danh sách tài khoản người dùng.
- Nhắp OK, hình 7 là danh sách tài khoản người dùng trong một Group.
5. Create Shares

Trong ví dụ này, sử dụng Windows Explorer để mở ở C, sau đó tạo các folder mới là Boystuff.

Để share folder Boystyff, thực hiện các bước sau:
- Chuột phải vào folder Boystuff, trên menu chuột phải, lựa chọn Sharing and Security.
- Chọn tab Sharing, lựa chọn Share this folder và nhập một share name. Có thể add phần mô tả vào ô Comment. Chọn Maximum Allowed
Trên Hình 8, khi nhắp OK để kết thúc, theo ngầm định sẽ cho phép bất cứ người dùng nào cũng có thể truy cập đến folder Boystuff qua mạng và có quyền Full Control (đọc, ghi, xóa). Để set các Permission bạn cần phải modified lại theo sở thích và mong muốn của bạn tại mục Permission
-->đọc tiếp...

Tăng số kết nối Remote Desktop cho Windows XP

Chức năng Remote Desktop trên Windows XP (và Media Center Edition) có giới hạn so với Windows Server 2003: một máy tính chỉ có thể được điều khiển bởi một “local user” hoặc “remote user” tại một thời điểm, nếu có một người nào đó đăng nhập từ xa vào máy tính, người dùng local sẽ bị disconnect.
Bài viết này nhằm mục đích hướng dẫn cách vượt qua giới hạn này, cho phép nhiều người có thể kết nối và sử dụng chung máy tính cùng một thời điểm.

Chú ý: Thủ thuật này thực chất là “hack” hệ điều hành, cho nên có khả năng sẽ gây ra lỗi cho máy tính của bạn. Nên sao lưu hệ thống trước khi thực hiện.
BƯỚC 1:
* Khởi động Windows ở Safe Mode.
* Vào Control Panel -> System -> Remote, bỏ chọn mục “Allow users to connect remotely to this computer”.
BƯỚC 2:
* Vào Control Panel -> Administrative Tools -> Services.
* Double click lên mục Terminal Services, chọn “Disabled” cho tuỳ chọn “Startup Type” rồi bấm OK.
BƯỚC 3:
* Vào Control Panel -> User Accounts -> Change the way users log on or off, bật chức năng Fast User Switching.
BƯỚC 4:
* Mở thư mục C:\Windows\System32\dllcache
* Tìm đến tập tin termsrv.dll và đổi tên thành termsrv.bak
* Copy file termsrv.dll đính kèm theo bài viết này vào thay cho file cũ.
* Chuyển đến thư mục C:\Windows\System32 và thực hiện tương tự như ở trên.
BƯỚC 5:
* Vào chức năng Regedit, tìm đến nhánh HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Contro l\Terminal Server\Licensing Core
* Click phải chuột vào khung bên phải, chọn NEW -> DWORD Value, đặt tên cho khoá mới là “EnableConcurrentSessions” và đặt giá trị cho nó là 1.
* Đóng cửa sổ Regedit.
BƯỚC 6:
* Menu Start -> Run, gõ “gpedit.msc” rồi bấm Enter. Chọn Computer Configuration -> Administrative Templates -> Windows Components -> Terminal Services.
* Double click vào mục “Limit number of connections”, chọn “Enable” và đặt giá trị tối đa cho số kết nối mà bạn muốn (tối đa là 3).
* Khởi động lại máy tính.
BƯỚC 7:
* Vào Control Panel -> System -> Remote, đánh dấu chọn lại mục “Allow users to connect remotely to this computer”.
BƯỚC 8:
* Vào Control Panel -> Administrative Tools -> Services.
* Double click lên mục Terminal Services, chọn “Manual” cho tuỳ chọn “Startup Type” rồi bấm OK.
* Khởi động lại máy tính.
Bây giờ thì hệ điều hành của bạn đã sẵn sàng chấp nhận nhiều kết nối Remote Desktop cùng lúc.
Chú ý:
* Thủ thuật này không có hiệu lực với máy tính gia nhập domain, vì khi đó chức năng Fast User Switching không có hiệu lực.
* Phải logon bằng những account khác nhau cho mỗi phiên kết nối, và phải đảm bảo rằng các account đó nằm danh sách được chấp nhận Remote Desktop.
* Chỉ có thể điều chỉnh tăng lên tối đa là 3 session (ví dụ: 1 local user và 2 remote user).
-->đọc tiếp...

Group Policy Management Console

Group Policy Management Console
Down load
- GPEDIT.MSC (run Group Policy Management)
- gpupdate /force (Apply Policy)

In Win2K Domain environment, you can use Domain Security Policy. Just create a special policy to fit your needs and save it. Apply this policy to the whole domain or OU (organizational unit). Right click on the OU (or domain) and select "properties". The last tab is Group Policy. Use this to link the GP file you saved. That all!
Notes:
GP is apply as follow: Local GP, Domain GP, then OU GP. So if you set GP on the local machine, it will be overridden with Domain GP. If you have OU GP, then it will be the effective policy.
To apply to certain users, just create an OU and move those users in there and link the GP to that OU.
If you don't have Win2k domain, you can achieve this granular security with SECPOL.MSC. In there, you can assign rights to users or groups.
-->đọc tiếp...

Tóm lược về Group Policy

1.Giới thiệu
a. Group Policy
Group Policy là tập các thiết lập cấu hình cho computer và user.Xác định cách thức để các chương trình, tài nguyên mạng và hệ điều hành làm việc với người dùng và máy tính trong 1 tổ chức.Group policy có thể thiết lập trên máy tính, site, domain, và OU
b. Group Policy Object
Group Policy Object là 1 nhóm các cấu hình Group Policy
Phân loại GPO:
– Local GPO
– Non-local GPO
· Local GPO
Một Local GPO được lưu trên mỗi máy cho dù máy tính đó là thành viên trong môi trường Active Directory hoặc môi trường mạng. %systemroot%\system32\GroupPolicy. Một local GPO chỉ ảnh hướng đến máy tính đang lưu trữ nó. Các thiết lập của local GP có thể bị ghi đè bởi non-local GP => local GP ít có ý nghĩa quan trọng trong môi trường AD
· NonLocal GPO
Nonlocal GPOs được tạo ra trong Active Directory %Systemroot%\Sysvol\sysvol\Domain Name\Policies\GPO GUID\Adm. Nonlocal GPOs được liên kết đến một site, domain, hoặc OU để áp dụng cho người dùng hoặc máy tính. Mặc định khi dịch vụ danh bạ Active Directory được cài đặt thì 2 nonlocal GPO được tạo ra:
– Default Domain Policy: GPO này liên kết tới domain, và nó ảnh hướng đến tất cả người dùng và máy tính trong domain ( bao gồm cả các máy tính làm domain controller ) theo qui tắc kế thừa Group Policy
– Default Domain Controllers Policy: GPO này liên kết tới OU Domain Controllers, và nó chỉ ảnh hướng đến các máy domain controllers
c. Group Policy Setting
Các thiết lập của GP thì được chứa trong một GPO để xác định môi trường và giao diện của người dùng. Có 2 loại Group Policy Settings:
– Computer configuration settings
– User configuration settings
Mục Computer Configuration: chứa các thiết lập mà group policy áp dụng cho các máy tính và không quan tâm đến ai đăng nhập vào máy tính đó.
Mục User Configuration: chứa các thiết lập mà group policy áp dụng cho người dùng và không quan tâm đến người dùng đó đăng nhập từ máy tính nào
Cả 2 mục Computer và User Configuration chứa các thiết lập về :
– Cài đặt phần mềm (Mục Software Settings)
– Cài đặt và truy cập hệ điều hành Windows Server 2003(Mục Windows Settings)
– Thiết lập registry (Mục Administrative Templates)
Mục Software Settings

Xác định cách thức ứng dụng được cài đặt và duy trì. Có 2 chế độ quản lý ứng dụng là:
– Assigned
– Published
Không thể publish một ứng dụng cho các computer
Mục Windows Settings

Mục Scripts
– Cho phép bạn chỉ định 2 loại script: startup/shutdown và logon/logoff
– Giá trị timeout cho việc xử lý các script là 10 phút
– Ngôn ngữ script ActiveX để viết script: VBScript, Jscript, Perl, và MS-DOS style batch file (.bat và .cmd)
Mục Security Settings:
– Cho phép cấu hình các cấp độ bảo mật gán cho local và nonlocal GPO.
Trong User Configuration:
– Remote Installation Service: điều khiển cài đặt hệ điều hành từ xa.
– Redirect Folder: cho phép chuyển các thư mục đặc biệt (Application Data, Desktop, My documents và Start menu) từ vị trí mặc định của default user profile đến một vị trí khác trong mạng nơi mà bạn có thể quản lý tập trung
– Internet Explorer Maintenance: cho phép quản lý và thiết lập các tùy chọn Microsoft Internet Explorer
Mục Administrative Templates

+ Chứa các thiết lập Group Policy trên cơ sở Registry (registry-based Group Policy Settings)
+ Có hơn 550 mục thiết lập cấu hình cho Computer và user
+ Mỗi thiết lập trong Administrative Template có thể là:
– Not Configured: Không thay đổi Registry
– Enabled: Registry tương ứng với chích sách sẽ được chọn
– Disabled: Registry tương ứng với chính sách sẽ không được chọn
+ Các thiết lập trong mục Administrative Templates trong Computer Configuration được lưu trong registry key ở mục HKEY_LOCAL_MACHINE (HKLM):
– HKLM\Software\Policies
– HKLM\Software\Microsoft\ Windows\CurrentVersion\Policies
+ Các thiết lập trong mục Administrative Templates trong User Configuration được lưu trong registry key ở mục HKEY_CURRENT_USER(HKCU):
– HKEY_CURRENT_USER\Software\Policies
– HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\ Windows\CurrentVersion\Policies
+ Mục Windows Components cho phép thiết lập quản trị các thành phần trong Wins2K3 như:
– Microsoft NetMeeting, Internet Explorer, Application Compatibility, Task Scheduler …
+ Mục Systems dùng để quản lý Wins2k3 được truy cập và sử dụng như thế nào:
– user profiles, scripts logon ,logoff…
+ Mục Network dùng để thiết lập điều khiển việc truy cập và sử dụng mạng:
– Offline files, Network and dialup connections …
+ Trong Computer Configuration
– Chứa thêm các thiệt lập cho máy in trong mục Printers
+ Trong User Configuration
– Chừa thêm các thiết lập cho Startup menu and Taskbar, Desktop, Control Pannel, và Shared folders
2.GP tác động đến Startup và Logon như thế nào

* Mạng được khởi động. Remote Procedure Call System Service và Multiple Universal Naming Convention Provider được khởi động
* Lấy danh sách các GPO áp dụng cho máy tính. Danh sách này phụ thuộc vào các nhân tố sau:

· Máy tính có là một phần của win2k hoặc wins2k3 domain hay không ?

· Vị trí của máy tính trong Active Directory

· Nếu danh sách GPO không thay đổi thì không cần xử lý.

* Các thiết lập cấu hình máy tính được xử lý theo trình tự sau: local GPO, các Site GPO, các Domain GPO và các OU GPO.
* Các script Startup được thực thi.
* Người dùng nhấn Ctrl+Alt+Del để log on
* Sau khi chứng thực người dùng hợp lệ thì user profile được load và các thiết lập của GP có hiệu quả
* Lấy danh sách GPO cần áp dụng cho user. Danh sách này phụ thuộc vào:

· User này có là thành viên trong win2k hoặc win2k3 domain không.

· Chính sách loopback có được thiết lập hay không.

· Vị trí của user trong Active Directory

· Nếu danh sách GPO được áp dụng không thay đổi thì không cần xử lý

* Các thiết lập cấu hình của user được xử lý.( thứ tự local GPO, Site GPOs, Domain GPOs, OU GPOs )
* Các script Logon được chạy
* Giao diện người dùng hệ điều hành được qui định bởi GP

3.Cách thức áp dụng GP
Các nonlocal GPO được áp dụng theo trình tự sau:

· Local GPO
· Các GPO liên kết với Site.
· Các GPO liên kết với Domain.
· Các GPO liên kết với OU.

Sự kế thừa GP
Group Policy được áp dụng xuống từ container cha đến tất cả container con bên trong một domain.
Domain con không kế thừa Group Policy từ domain cha.



Group Policy được kế thừa theo các cách sau:

· Các thiết lập chính sách ở OU cha không được cấu hình thì OU con không kế thừa

· Các thiết lập chính sách ở OU cha được cấu hình thì:

- Nếu ở OU con có cấu hình chính sách đó thì ghi đè thiết lập ở OU cha.

- Nếu ở OU con không cấu hình thì kế thừa ở OU cha.

Các ngoại lệ trong quá trình xử lý GP
Các thành viên Workgroup: một máy tính là thành viên của workgroup thì chỉ xử lý local GPO.
No Override: Bất kỳ GPO liên kết với một Site, domain, hoặc OU có thể được thiết lập No Override
· Những thiết lập chính sách của nó không bị ghi đè bởi bất kỳ GPO nào trong quá trình xử lý nhóm chính sách.
· Khi có nhiều GPO được thiết lập No Override thì GPO ở cấp cao nhất trong AD được ưu tiên.
Block Policy Inheritance: Ở site, domain, hoặc OU sự kế thừa GP có thể chọn Block Policy Inheritance
· Một GPO được thiết lập No Override thì luôn luôn được áp dụng.
· Block Policy Inheritance chặn sự kế thừa từ các chính sách ở site, domain hoặc OU ở trên áp dụng xuống.
Loopback Settings: loopback là một thiết lập chính sách mở rộng thuận lợi cho việc quản lý các máy trính trong môi trường như: nơi công cộng, lớp học, phòng thí nghiệm …



Loopback có thể thiết lập ở 2 chế độ:

· Replace: Danh sách GPO áp dụng cho user sẽ được thay thế bằng danh sách GPO áp dụng cho máy tính(startup).

· Merge: Danh sách GPO áp dụng cho user là sự móc nối danh sách GPO áp dụng cho user (logon) vào danh sách GPO áp dụng cho máy tính (startup).=>computer áp dung sau.


4. Quản trị GP với RSoP

RSoP là kết quả của GP được áp dụng cho một user hoặc máy tính
Trong Windows Server 2003, bạn có thể phát sinh một truy vấn RSoP để xác định các chính sách được áp dụng cho một user hoặc máy tính xác định



Windows Server 2003 cung cấp 3 công cụ để phát sinh truy vấn RSoP:

-Resultant Set of Policy Winzard

- Dùng lệnh GPresult

- Công cụ Advanced System Information
-->đọc tiếp...

Intel Core 2 Duo E4300 Review and Overclocking Analysis

What settings did I use to reach 3.6Ghz with the E4300?
* non-standard chilled water cooler with water at 4'C
* Corsair TWIN2X2048 PC8888 memory
* 400MHz FSB
* 9x multiplier
* 1000MHz memory
* 1.65V core voltage
* 2.4V memory voltage
* 1.55V northbridge voltage
* 1.5V southbridge voltage
* 1.215V ich voltage
* 4-4-4-12 memory timing
But what is truly impressive is that the chip was stable at stock voltages at 3.2GHz (400x8) with the stock cooler!
It was also stable at 3.42GHz with a Noctua at 1.575Vcore.
-->đọc tiếp...

Guide to Overclocking Intel Core 2 Duo Processors

What is overclocking?

Overclocking is pushing your CPU to run at a faster clock speed than the manufacturer has it set at.
What is involved?
FSB
For Intel Core 2 Duo’s typically you overclock by simply raising the FSB (front side buss). This speed is set at 266Mhz for the E6xxx-X6800. The FSB is set at 200Mhz for the e4xxx series. Raising the FSB is the only way to overclock your Core 2 Duo, unless it is an engineer sample chip or an X6800+ (Both of these have unlocked multipliers.)
Multiplier
To overclock your Intel Core 2 Duo by using the multiplier, you simply change that number to a higher number than its stock multiplier. For example an engineer sample chip E6300 has a multiplier of 7x, but you can change it to a higher value, say 9x. If you leave the FSB at 266, then 9x266 = 2400Mhz = 2.4Ghz.
PCI-E
When you overclock your CPU by raising the FSB, you not only overclock the CPU, but you also overclock your PCI-E. On most motherboards you can lock your PCI-E to 100Mhz (recommended).
RAM
By overclocking your CPU by upping the FSB, you also cause your RAM to be overclocked. But is that a bad thing? Yes and no. For cheap value RAM you can not overclock your RAM much at all. You would be lucky with 50-100Mhz. By simply changing your RAM/CPU divider you can adjust your RAM speed also. Typically a good stable overclock consists of the RAM and the CPU running at a 1:1 ratio. For example if your CPU’s FSB speed set to 400Mhz and your in a 1:1 ratio, then your RAM will show up as running at 400Mhz in the BIOS. Because it is DDR2 the RAM is actually running at 800Mhz effective, which is PC6400 stock speeds.
Socket 775 Motherboards usually support different types of DDR2 Memory. Motherboards natively support 533Mhz DDR2 all the way up to 800Mhz DDR2. It is possibly to run faster memory like DDR2-1000 and even higher like 1200Mhz, but this is only possibly by changing the CPU/RAM divider or overclocking the CPU via FSB.
When looking at RAM, and the speed of the RAM there are two things to take into account. What is the rated speed of the RAM? DDR2 memory typically ranges from 533Mhz to upwards of 1200Mhz. The memory frequency is not the only thing to look at when comparing the speed of RAM. The timings or latencies are also important.
Most value RAM has very “loose” latencies. 5-5-5-15 is quite common for value RAM. Mid end RAM is usually somewhere around 4-4-4-12. Mid-High end RAM has timings like 4-4-3-5 or 4-4-3-8. High end RAM will have low latencies like 3-4-3-9. The most important number is the first number. The lower the first digit the faster the memory.
By default, most motherboards will set the RAM timings to 5-5-5-15, so it is necessary to go into the BIOS and change these timings to the timings recommended by the manufacturer.
Loosening up your RAM timings will allow for a higher overclock. For example if your memory is rated at 4-4-4-12 and is PC6400 and runs at 800Mhz, then “loosening” the timings to 5-5-5-15, might allow for an overclock of upwards of 900Mhz. While at the stock 4-4-4-12, 850Mhz was achievable.
On some motherboards, like my Gigabyte DS3P, all the memory latencies and voltages are locked by default. To view these advanced settings in your BIOS, I pressed Ctrol+F1. This unlocked a hidden menu with advanced features.
NB (North Bridge) Straps
The northbridge has a series of straps. As you overclock, and the FSB increases the NB strap occasionally will change. What changes in the NB is the NB’s latencies. If you ever hit a wall and can not even overclock 1Mhz more then it quite possibly could be your NB strap. To get around this you could try a large jump of 10 or maybe even 20Mhz and see if your PC posts. If you are able to run your CPU and NB at a high strap with tighter timings, it is often times faster then running your CPU at a slightly higher clock. For example depending on the CPU, FSB, and multiplier a Core 2 Duo overclocked to 2.8Ghz may be faster than a CPU overclocked to 2.9Ghz. The NB strap idea is fairly new, and there isn’t all that much information out there.
Vcore (CPU voltage)
The CPU voltage is commonly referred to as “vcore.” The stock voltage for the Intel Core 2 Duo chips is 1.325v. When overclocking, almost always the voltage needs to be increased. But don’t increase the voltage unless you need to.
If you hit a wall and you can’t overclock any further then up the voltage a bit. I usually up it by my vcore by .025v. Once I reach an overclock that I am satisfied with, I will lower the voltage by as little as possible, until Orthos fails. This way I can figure out the lowest vcore required to run my CPU at the speed it is at.
The more volts you put through your CPU, the more heat it is going to create and the more watts it is going to consume.
It is not recommended to exceed 1.5v on air cooling, simply because temperatures are usually far too high. If your overclocking on water cooling or better cooling then 1.5v or a bit higher is nothing to be afraid of, as long as the temperatures are good.
Fans, heatsinks and thermal compound.
It is not recommended to overclock very much on the retail heatsink provided by Intel. It is a relatively small heatsink and will not handle large amounts of heat generated by a high OC.
It is recommended to overclock using an aftermarket heatsink. Some good ones include: the Tuniq Tower 120, Big Typhoon, Artic Freezer 7 PRO, Thermaltake Ultra -90, Zalaman 9700. Larger heatsinks have a larger surface area, and thus disperse heat a lot better than smaller ones.
To improve temperatures for any heatsink you can do a couple of things. First, be sure and use some good, high quality thermal compound such as Artic Silver 5. Second, you can lap your heatsink. Lapping is the process of sanding down your heatsinks surface. This gets rid of some of the small machine marks and tiny pits in the heatsink. Lapping is done by using different grits of sand paper – 400 all the way up to 2000 or higher. Lapping is not very hard but takes a lot of time and patience. Lapping a heatsink will typically yield performance gains ~2-8C.
Monitoring temperatures
There is a handful of software out there that will allow you to monitor the temps of your CPU. Probably the most trusted program is called TAT (Thermal Analysis Tool) and can be downloaded directly from Intel. It usually gives accurate readings for most Core 2 Duo CPU’s. It measures the temperature of both CPU cores and this data can be monitored by TAT.
Intel recommends that the temperature of both CPU cores does not exceed 60C. The general rule of thumb I follow however is I like to stay under 65C max load, because I know in every day applications I will never even come close to reaching 60C. Gaming, encoding and other tasks never fully max out both CPU cores at 100% full load like Orthos does.
Software needed:
To safely overclock, you will need some sort of CPU monitoring program. I personally recommend TAT. Other programs such as Gigabytes Easy Tune, can be terribly off. I had Easy tune at one time reporting negative temps, while on air cooling. Tongue
The second program you will need is Orthos. Orthos is a program designed to torture your CPU and put it under the most extreme conditions. It tests stability and halts and lets you know when an error has been detected. Orthos is a mod of Prime95. The earlier versions of Prime95 would not stress a core2duo CPU, because it was designed for single core processors. Orthos is a mod that basically runs two instances of Prime95 in one window.
Another piece of software that I’d recommend is Super Pi. Super pi is a small CPU benchmarking program. It doesn’t put nearly as much stress on your CPU as Orthos, but is a good program for monitoring increases in performance. Super pi calculates Pi – 3.14159… from 64k all the way up to 32M or 32 Million digits. Usually pi is calculated to 1 or 2 million digits for benchmarking purposes.
Another program that is not required but is recommended is memtest86. Memtest86 is a program that puts stress on your memory and will scan it for errors. If you are ever going to be overclocking your memory or playing with the memory timings, this program is highly recommended.
Lets Get started!
The first step is to enter your BIOS. To do this, boot up your computer and while it begins to post hit the Delete key.
There are two main ways people go about overclocking. The first way is by increasing your FSB by 10mhz at a time and running Orthos and monitory temps, and increasing voltage when needed.
The second way is to just jump into a moderate overclock. This is my favorite way, especially with the Core 2 Duo line and all of its potential. When I overclocked my e4300, I immediately overclocked from 2.4Ghz from the stock 1.8Ghz. I did this by upping my FSB to 266. I then ran Orthos and continued to overclock the FSB 10-20Mhz at a time until I hit a problem. Once I got an error or could not post, I’d add some vcore to the CPU. Then would boot up and run Orthos again.
When trying to figure out your CPU’s max overclock, set your memory to a 1:1 ratio. That way you are not putting unnecessary stress on your RAM. Once you figure on your CPU’s max overclock then play around with the memory/cpu ratio and tighten up your timings if needed.
What kind of overclock can I expect for my Core 2 Duo?
On high end air cooling, and the right RAM and a good overclocking motherboard, you should expect something around the following:
E4300 – 2.8-3.2Ghz
E6300 – 2.8-3.4Ghz
E6400 – 3-3.6Ghz
E6600 – 3.2-3.8Ghz
E6700 – 3.3-3.8Ghz
X6800 – 3.4-3.9Ghz
*NOTE* This guide is only the first draft. I'm sure it has plenty of errors. Please point them out as you see them, and I will make changes. Thanks!
-->đọc tiếp...
BlogWeb: tạo từ Blog của Google
Nội dung: lấy từ nhiều Nguồn khác nhau.
Mục đích: note lại bài Hướng dẫn hay và Đáng đọc.
Kết quả: nghiện Internet Nặng.
Tương lại: xuống lỗ Vẫn Nghiện nếu không có ai giúp.
Blog Web của: Trí Dũng đến từ Việt Nam - Liên kết đến trang Blog Cá Nhân
Tôi biết (^_^)
Thông tin về Tác giả. Chi Tiết
Sử dụng (FireFox | Google Chrome on Ubuntu) để xem tốt nhất. Học Nhiều Hơn Tại Đây
©2009 Google Blogger - HuuNguyen's Home