10 tháng 7, 2009

tắt chế độ cảnh báo bản quyền

Để tắt chế độ cảnh báo bản quyền các bạn làm các bước sau:
Bước 1. Báo cho Windows rằng máy tính đã được đăng ký.
Mở Registry Editor.
Trích dẫn: Start > Run > gõ regedit > OK.
Mở thư mục Trích dẫn:
HKEYLOCALMACHIN\software\microsoft\windowsNT
Nhấp vào chữ Current Version. Nhìn sang khung bên phải. Nhấp phải chuột vào chữ RegDone, một menu hiện ra. Chon Modify, đổi giá trị 0 thành 1 vào ô giá trị đang chờ sẵn. Nhấp OK.
Nhấp vào chữ RegisteredOrganization. (Tổ chức được đăng ký). Gõ tên máy tính của bạn hay tên nào đó cũng được. Nhấp OK.
Bước 2. Mở Registry Editor. Trích dẫn:
Start > Run > gõ regedit > OK.
Mở thư mục Trích dẫn:
HKEYLOCALMACHIN\software\microsoft\windowsNT\CurrentVersion (cách vào thư mục này giống như trên Bước 2) Nhấp vào chữ WPAEvent đó chứ không nhấp vào dấu [+] nữa.
Bước 3. Trong khung bên phải: đổi giá trị 71 thành 72.
Nháy đúp vào dòng OOBETimer > Một bảng hiện ra bên trái > Nhấp chuột vào trước số 71, gõ phím Delete, nó biến mất tăm > Tại đó gõ 72 > Rồi nhấp vào OK, Ta thấy 72 đã thay thế cho 71 ở khung bên phải > Đóng cửa sổ Registry Editor lại.
Bước 4. Chạy chương trình quản lý bản quyền để thay Serial Number. Trích dẫn: Start > Run > Gõ C:\windows\system32\oobe\msoobe.exe /a > Nhấp OK.
Chờ vài giây, một cửa sổ hiện ra: Nó có 3 dấu kiểm hình tròn (còn gọi là nút rađio) Nhấp chọn nút tròn ở giữa (tính từ trên xuống dưới), ở bên cạnh dòng chữ I want to telefone.... Nhấp Next. Một cửa sổ mới sẽ hiện ra: có nhiều ô trống để gõ Serial Number vào. Nhưng không nhập gì cả! Nhấp dòng chữ Change Product Key ở dưới đáy cửa sổ.
Nó cũng sẽ hiện ra nhiều ô trống để gõ Serial Number. Lần này bạn nhập Serial Number sau đây: Trích dẫn: dhxq2 – wrgcd – wgyjy – hhydh - kkx9b (Lần lượt, mỗi ô nhập 5 kí tự của Serial Number này, không gõ dấu trừ, gạch nối gì hết!). Nhấp chuột vào chữ Update. Một của sổ mới hiện ra. Nhấp OK. Nhấp vào Reminder Later. Chú ý: Nếu bạn cài mới Windows XP thì dùng ngay Serial Number này từ đầu thì có bản quyền ngay, sau không phải giai tỏa nữa!
Bước 5. Khởi động lại máý để Windows cấu hình lại. Bước 6. Chạy chương trình quản lý bản quyền để kết thúc công việc.
Start > Run Gõ Trích dẫn:
C:\windows\system32\oobe\msoobe.exe /a OK. Nếu thành công bạn sẽ thấy thông báo Already Active – Successful.
-->đọc tiếp...

9 tháng 7, 2009

DNS Record cơ bản

1) A Record (Address Record): có nhiệm vụ xác định một hostname ứng với một địa chỉ IP
- Record type: chọn A
- Enter domain name: điền tên ứng với địa chỉ IP của máy chủ hosting (lời khuyên: nên để trống mục này)
- Enter IP Address: điền địa chỉ IP của máy chủ đặt trang web (liên hệ nhà cung cấp dịch vụ hosting để biết thông tin này)

Ví dụ: Tôi có tên miền abc.com và thuê nơi lưu trữ web tại VinaCIS với địa chỉ IP của máy chủ là 118.118.118.118. Tôi sẽ tạo A Record như sau:

Record type: A
Enter domain name:
Enter IP Address: 118.118.118.118

Khi đó, bạn thực hiện lệnh: ping abc.com thì hệ thống sẽ phân giải thành 118.118.118.118

2) CNAME Record (Canonical Name Record): Là record có chức năng gán nhiều hostname cho một địa chỉ IP
- Record type: chọn CNAME
- Enter domain name: điền tên hostname mà được CNAME ánh xạ tới
- Enter a canonical name: điền CNAME mà sẽ ánh xạ tới giá trị được điền trong phần domain name (lời khuyên: nên tạo các giá trị ứng với các dịch vụ chẳng hạn như www, ftp, mail …)

Ví dụ: Tôi muốn khi người dùng gõ www.abc.com thì sẽ trỏ đến máy chủ hosting của VinaCIS là 118.118.118.118. Tôi sẽ tạo CNAME ercord như sau

Record type: CNAME
Enter domain name: để trống (trong trường hợp này được hiểu là hostname có tên abc.com)
Enter a canonical name: điền www

Khi đó, bạn thực hiện lệnh: ping www.abc.com thì hệ thống cũng sẽ phân giải thành 118.118.118.118

3) MX Record (Mail Exchange Record): Là record xác định 1 mail server (hay nhiều mail server) cho 1 domain hay 1 zone được xác định.
- Record type: chọn MX
- Enter mail domain: điền domain của thư điện tử
- Enter mail exchanger: điền hostname dạng FQDN của máy chủ quản lý thư (địa chỉ hostname của máy chủ thư nên được tạo ở dạng A Record)
- Specify priority of mail exchange server: xác định độ ưu tiên dành cho máy chủ thư này (chỉ có hiệu lực trong trường hợp công ty bạn có nhiều máy chủ thư)

Ví dụ: Tôi muốn thư gửi đến địa chỉ vinacis@abc.com sẽ được chuyển cho máy chủ thư có tên là mail.abc.com. Tôi sẽ tạo MX record như sau

Record type: MX
Enter mail domain:
Enter mail exchanger: mail.abc.com
Specify priority of mail exchange server: 10
-->đọc tiếp...

CNAME trên domain

Trước tiên bạn cần biết một số thuật ngữ khác:

Một Domain Name System [DNS] là một cơ sở dữ liệu phân tán, sắp xếp theo thứ bậc, chứa các record của một domain. Chủ yếu hệ thống DNS nhằm ánh xạ domain thành một IP nào đó. Để làm điều này, DNS Server chứa các Records [còn gọi là Resource Records] trong Zone File, chứa domain và IP của những máy tính trong Zone đó. Tất cả Resource Records đều có TTL [Time To Live], xác định số giây mà DNS server khác và các trình ứng dụng được phép "bắt" các Record này.

CNAME viết tắt của Canonical Name. Thường với tên CNAME Records.
Thông thường thì máy tính trên Internet có nhiều dịch vụ như Web Server, FTP Server, Chat Server, .... Để lọc hay nói nôm na là kiểm soát, CNAME Records đã được sử dụng. Tôi xin đưa ra ví dụ dễ thấy nhất của CNAME Record:

Ví dụ: khi bạn gõ www.hostcrown.com thì trang web sẽ chuyển bạn đến hostcrown.com và ngược lại sử dụng CNAME kết hợp A Record

hostcrown.com. IN CNAME www.hostcrown.com.
www.hostcrown.com. IN A 69.50.189.54

CNAME cũng được dùng khi một công ty muốn sử dụng đồng thời 2 domain, một cái cũ, một cái mới.

A Record - Address Record . Là một Record căn bản và quan trọng nhằm ánh xạ, diễn dịch một Domain thành địa chỉ IP. Ví dụ: ánh xạ www.hostcrown.com thành 69.50.189.54

MX Record - Mail Exchange Dùng để xác định Mail Server cho một domain. Ví dụ khi bạn gởi email tới sales@hostcrown.com, mail server sẽ xem xét MX Record hostcrown.com xem nó được điểu khiển chính xác bởi mail server nào (mail.hostcrown.com chẳng hạn, đôi khi là mail.isp.com) rồi tiếp đến sẽ xem A Record để chuyển tới IP đích.

Host Type Value MX TTL
*.hostcrown.com A 69.50.189.54 N/A 86400
hostcrown.com A 69.50.189.54 N/A 86400
hostcrown.com MX mail.hostcrown.com 50 86400

NS Record - Name Server Record Dùng xác định DNS Server cho một Zone. Zone này phải chứa một NS Record cho mỗi DNS server (chính và phụ). Và nhiệm vụ quan trọng nhất của NS Record là Delegation, thật sự tôi chẳng biết dịch Delegation ở đây thế nào, cứ tiếp tục gọi là ánh xạ nhé nhưng xem ra không đúng dù vậy cũng làm bạn dễ hiểu hơn.

Bạn có thể ánh xạ sub-domains domain của bạn (ví dụ subdomain.yourname.com) đến một DNS Server khác. NS Record xác định tên của một DNS server, không phải là địa chỉ IP. Vì vậy, tất yếu phải có A Record ở đây nếu không sẽ không biết DNS Server nằm ở đâu.

Nếu NS Record ánh xạ một sub-domain (subdomain.yourname.com) đến một DNS server trong domain của nó (ns1.subdomain.yourname.com), một A Record cho server đó (ns1.subdomain.yourname.com) phải tồn tại trên Parent Zone (yourname.com). A Record này còn gọi là Glue Record, bởi vì thật sự nó không thuộc về Parent Zone, nhưng nó cần thiết trong việc xác định DNS server trong quá trình ánh xạ Sub Domain.

Ngoài ra còn có Start of Authority [SOA] Record nhưng bạn không hỏi nên tôi xin dừng ở đây.
-->đọc tiếp...

What is the difference between the various Record Type?

It would take pages to give a detailed explanation of the various Resource Record Type for a domain name. Below is a brief description of each Record Type:

A (Address) Using this type of record allows you to point a hostname to an IP address. An IP Address is a unique string of numbers, usually shown in groups separated by periods (e.g., 123.123.123.123), that identifies a computer connected to the Internet. For example, you could have the host record for www point to 207.46.130.14 (the address for the Microsoft web site).
URL Redirect URL Redirect is the standard method for URL Forwarding. When the visitor types in your domain name they are redirected to the web server that your page is hosted on. The only drawback of this method is that your visitors will see the actual web address in their browser's Address or URL box (eg, http://www.yourisp.com/homepage/~youraccountname), instead of your domain name. If this is a problem you can use the URL Frame method.
URL Frame URL Frame is similar to URL Redirect except that instead of redirecting the visitor to your web page, the web page is displayed in a frame from our web server. With this method the visitor's browser will display your domain name (for example: www.mydomain.com) while they are visiting your site and not the actual URL of your web page.
Note: If you use this method of forwarding, you will want to put the 'target="_top"' attribute into any links you have that leave your page.
CNAME (Alias) Canonical Name records (CNAME) act as aliases for the hostnames they are attached to. It takes on the web setting and MX record of their assigned hostname. CNAMEs can be attached to hostnames within the same domain but they don't have to be. For example, you could have the host record for www point to www.microsoft.com. Important: When you use a domain in the Address field for a CNAME Record Type, you must add a trailing period ("."). Unless you do so the name server will add your domain to the end of the domain given.

-->đọc tiếp...

8 tháng 7, 2009

tính năng cơ bản khác của 1 mailserver:

tính năng cơ bản khác của 1 mailserver:
* POP3, SMTP, IMAP
* Virtual domains
* Built-in backup
* SSL encryption
* Anti-spam
* Anti-virus
* Scripting
* Server-side rules
* Multilingual
* Routing
* MX backup
* Multihoming
* SQL backend
* Web administration
-->đọc tiếp...

gửi nhận mail bằng telnet


Telnet to hostname on port 25
HELO your_domain_name
MAIL FROM:you@hostname.com (địa chỉ người gửi )
RCPT TO:them@someplace_else.com (địa chỉ người nhận )
DATA
(Noi Dung )
QUIT
-->đọc tiếp...

Creating virtual host configurations on your Apache server


Server configuration
# Ensure that Apache listens on port 80
Listen 80
# Listen for virtual host requests on all IP addresses
NameVirtualHost *:80
DocumentRoot /www/example1
ServerName www.example1.com
ServerAdmin you@yourphpsite.org
CustomLog /home/yourphpsite/access.log combined
ErrorLog /home/yourphpsite/error.log
# Other directives here
DocumentRoot /www/example2
ServerName www.example2.org
ServerAdmin you@yourphpsite.org
CustomLog /home/yourphpsite/access.log combined
ErrorLog /home/yourphpsite/error.log
# Other directives here

Server configuration
Listen 80
# This is the "main" server running on 172.20.30.40
ServerName server.domain.com
DocumentRoot /www/mainserver
# This is the other address
NameVirtualHost 172.20.30.50
DocumentRoot /www/example1
ServerName www.example1.com
# Other directives here ...
DocumentRoot /www/example2
ServerName www.example2.org
# Other directives here ...
http://httpd.apache.org/docs/2.0/vhosts/examples.html
-->đọc tiếp...

lập trình với host Linux

host của bạn chỉ có một IP duy nhất hoặc host của bạn không nối mạng.
Đó là lý do mà bạn sử dụng của Apache.
Bạn mở file httpd.conf
1. Bạn bỏ dấu chú thích của dòng
#-------------------------------
NameVirtualHost *
#-------------------------------
2. Bạn thêm từng chỉ thị sau cho mỗi một domain:
#-------------------------------
{VirtualHost *}
ServerName www.yourphpsite.org
ServerAlias yourphpsite.org
DocumentRoot /home/yourphpsite/public_html
ServerAdmin you@yourphpsite.org
CustomLog /home/yourphpsite/access.log combined
ErrorLog /home/yourphpsite/error.log
{/VirtualHost}
#------------------------------- (Thay ngoặc nhọn bằng dấu < và >)
Các thư mục phải tồn tại trước khi bạn khởi động lại apache.
3. Bạn mở file /etc/hosts ra. File /etc/hosts có cấu trúc như sau:
#-------------------------------
# Do not remove the following line, or various programs
# that require network functionality will fail.
127.0.0.1 localhost
#-------------------------------
Bạn thêm vào tiếp sau dòng localhost (cách nhau bằng 1 tab) domain của bạn. Ở đây là www.yourphpsite.org. Sau đó bạn khởi động lại bind.
Bạn thử kiểm tra bằng cách tạo một file index.html trong /home/yourphpsite/public_html rồi duyệt yourphpsite.org bằng konqueror coi. (Tôi thích konqueror hơn là mozilla ^_^).
Chúc các bạn thành công.
-->đọc tiếp...
BlogWeb: tạo từ Blog của Google
Nội dung: lấy từ nhiều Nguồn khác nhau.
Mục đích: note lại bài Hướng dẫn hay và Đáng đọc.
Kết quả: nghiện Internet Nặng.
Tương lại: xuống lỗ Vẫn Nghiện nếu không có ai giúp.
Blog Web của: Trí Dũng đến từ Việt Nam - Liên kết đến trang Blog Cá Nhân
Tôi biết (^_^)
Thông tin về Tác giả. Chi Tiết
Sử dụng (FireFox | Google Chrome on Ubuntu) để xem tốt nhất. Học Nhiều Hơn Tại Đây
©2009 Google Blogger - HuuNguyen's Home