8 tháng 5, 2009

Word Wrap

Word Wrap
//JavaScript Repository
//+ Jonas Raoni Soares Silva
//@ http://jsfromhell.com/string/wordwrap [rev. #2]

//+ Jonas Raoni Soares Silva
//@ http://jsfromhell.com/string/wordwrap [rev. #2]

String.prototype.wordWrap = function(m, b, c){
var i, j, l, s, r;
if(m < i =" -1," l =" (r" s =" r[i],"> m; r[i] += s.slice(0, j) + ((s = s.slice(j)).length ? b : ""))
j = c == 2 || (j = s.slice(0, m + 1).match(/\S*(\s)?$/))[1] ? m : j.input.length - j[0].length
|| c == 1 && m || j.input.length + (j = s.slice(m).match(/^\S*/)).input.length;
return r.join("\n");
};
Định dạng hàm:
String.wordWrap(maxLength: Integer, [breakWith:String="\n"],
[cutType:Integer = 0]): String

Kết quả:

Returns an string with the extra characters/words "broken".

maxLength: maximum amount of characters per line

breakWtih: string that will be added whenever it's needed to break the line

cutType:
0 = words longer than "maxLength" will not be broken
1 = words will be broken when needed
2 = any word that trespass the limit will be broken

Xem chi tiết ở đây nè:
http://jsfromhell.com/string/wordwrap
-->đọc tiếp...

7 tháng 5, 2009

Thay đổi ICO cho BlogSpot

You need to add the following codes right after the head tag code:

link href='http://myname.googlepages.com/my_favicon.ico' rel='shortcut icon'
link href='http://myname.googlepages.com/my_favicon.ico' rel='icon'
-->đọc tiếp...

5 tháng 5, 2009

Thẻ Miêu Tả / Meta Tag

Ở đây nói rất rõ.
http://vi.wikibooks.org/wiki/Th%E1%BA%BB_Mi%C3%AAu_T%E1%BA%A3_/_Meta_Tag
-->đọc tiếp...

cách lấy thông tin từ các site khác

Ví dụ bên dưới dùng Dùng JSP. Bạn có thể dùng bất cứ ngôn ngữ nào hoặc script nào mà bạn biết.
string lcUrl = "vnexpress.net";
// Khởi tạo đối tượng
HttpWebRequest loHttp = (HttpWebRequest) WebRequest.Create(lcUrl);

// Thiết lập 1 số thuộc tính
loHttp.Timeout = 10000; // 10 giây
loHttp.UserAgent = "DreamingSoft.Info";

HttpWebResponse loWebResponse = (HttpWebResponse) loHttp.GetResponse();
Encoding enc = Encoding.GetEncoding("utf-8"); // Windows default Code Page
StreamReader loResponseStream = new StreamReader(loWebResponse.GetResponseStream(),enc);
string lcHtml = loResponseStream.ReadToEnd();
loWebResponse.Close();
loResponseStream.Close();
kết quả:
lcHtml chứa nội dung bản tin. Bạn có thể dùng biểu thức chính qui(Regular Expression) để lọc lại thông tin mà bạn cần.

hoặc sử dụng JavaScript
xem ở bài này:
http://www.javascriptbank.com/javascript/ajax/ajax-page-fetcher/detail/
-->đọc tiếp...

4 tháng 5, 2009

CHMOD và đôi điều nhầm lẫn về 777

Có 3 quyền trên 1 file là : r w x tương ứng với quyền đọc (read), ghi (write) và thực thi (execute).

Các quyền này được áp dụng lên 3 nhóm người dùng là u g o tương ứng với owner user, group,other (public).

Như vậy quyền trên 1 file hay thư mục (trong Unix, thư mục cũng là 1 file đặc biệt) bao gồm 1 nhóm 3 chuỗi 3 bit: rwx rwx rwx tương ứng với (owner) (group) (other). Mỗi 1 chuỗi 3 bit sẽ dược đại diện bằng 1 con số trong hệ octal.
User nào có quyền nào, thì bit tương ứng với quyền và user đó sẽ bằng 1. Ví dụ: owner có quyền đọc(r) và ghi, không có quyền execute (x), thì quyền của owner được biểu diễn bằng chuỗi bit 1 1 0 (tương ứng với số 6 octal).

Ví dụ khác:
- Câu lệnh: $chmod 777 test trong Unix thiết lập mọi quyền lên file test (111 = 7) cho cả 3 nhóm người dùng.
- Câu lệnh: $chmod 754 test thiết lập mọi quyền trên file test (111) đối với owner, quyền read và execute (101 = 5) đối với tất cả user cùng nhóm với owner, quyền đọc (100 = 4) đối với public.
-->đọc tiếp...

10 lưu ý bảo mật dữ liệu cho website PHP sử dụng Shared hosting Linux

Ngày nay các ứng dụng web với mã nguồn mở phát triển rất mạnh, trong đó đặc biệt phổ biến là PHP – MySQL. Nhưng công nghệ phát triển đồng thời kéo theo những “tin tặc” trẻ luôn muốn khẳng định mình sau khi xem những hướng dẫn tấn công, khai thác lỗi đầy rẫy trên các forum hacker. Vì thế bất kì một website nào cũng có khả năng bị tấn công bất cứ lúc nào, đặc biệt là các site cá nhân, tập thể vừa và nhỏ sẽ chọn giải pháp là thuê shared hosting trên một server. Vì các shared hosting ở cùng server nên độ riêng tư không cao, việc kiên cố hoá website trên shared hosting là rất cần thiết.
Shared hosting là gì ?
Ta vẫn quen gọi ngắn shared hosting là host, vì hầu hết các site đều thuê dịch vụ hosting để tiết kiệm chi phí, ngoại trừ một số site yêu cầu tài nguyên lớn và độ bảo mật cao mới sử dụng server riêng.
1. Phân quyền hợp lí

A. Tìm hiểu về chmod:

Là sự phân quyền truy cập vào một file hay một folder đối với các lớp người dùng giống như các thuộc tính dùng lệnh attrib trong DOS.
Các lớp người dùng gồm có: Owner – Group – World
  • Owner : người “sở hữu” host.
  • Group : là nhóm người dùng.
  • World : bất kì ai.
Các quyền khi chmod:
  • Read : đọc (r = 4)
  • Write : ghi (w = 2)
  • Execute : thực thi (x = 1)
VD: chmod 751 = rwxr-x--x
(note: chmod XXX == xxx xxx xxx với mỗi X == xxx == 3 bit. ex: (111 == 7): read bit = 1, write bit = 1, execute bit = 1. nghĩa là được phép đọc ghi và thực thi đối với file gì gì đó).

Cách chmod:
Ta có thể chmod file, folder bằng FTP hoặc cPanel. Sau đây là ví dụ dùng FTP (trong cPanel tương tự):
  • Dùng FTP client (ở đây tôi dùng FlashFXP) để connect FTP vào host.
  • Chuột phải lên các file, folder (giữ Ctrl và click để chọn nhiều file/folder rời rạc, hoặc Ctrl A để chọn hết), chọn CHMOD, ta sẽ có hộp thoại như hình:
  • Nếu bạn muốn chmod thư mục và file khác nhau thì đánh dấu chọn Separately set File and Folder attributes.
B. CHMOD thế nào để an toàn:
Cách CHMOD tối ưu nhất :
  • Chmod 404 (chỉ cho phép đọc) tất cả các file.
  • Chmod 101 (chỉ cho thực thi) tất cả các folder.
  • Chmod 501 thư mục /public_html/
Các cách chmod trên đều không cho write, do đó bố cục được bảo toàn, đồng thời không thể xem cấu trúc site, thư mục, file. Có thể nói đó là các chmod an toàn nhất mà ứng dụng web như diễn đàn, site nhạc, tin tức có thể hoạt động ổn định.
Tuy nhiên không phải server nào cũng cho phép bạn chmod như vậy, nếu bạn dùng FTP không thể chmod được như vậy, thì hãy chmod như sau:
  • Chmod 704 (chỉ cho phép đọc) tất cả các file.
  • Chmod 701 (chỉ cho thực thi) tất cả các folder.
Lưu ý: Phiên bản cPanel 11 có File Manager V3, có thể dùng để chmod hàng loạt rất tốt và có thể chmod được file 404, folder 101.
2. “Ẩn mình” – Hide path
Khi đăng kí hosting, domain chính thường được trỏ vào ngay trong thư mục /public_html/, điều này giúp “kẻ tấn công” dễ dàng mò đến file quan trọng của website (vd như file config.php của các forum chẳng hạn), và khi đó thông tin đăng nhập quản lí cơ sở dữ liệu của website đã bị kẻ xấu lấy mất. Điều tệ hại gì sẽ xảy ra ?
Để khắc phục điểm này, ta nên yêu cầu bên cung cấp hosting tạo host không có domain (tên miền) chính và để ta tự gắn vào bằng chức năng add-on domain. Khi add domain sẽ có chỗ để bạn nhập đường dẫn đến thư mục mà domain sau khi gắn thành công sẽ trỏ vào như hình2.
VD: /public_html/foder1/folder2/folder3/forum/
Sau khi bạn bấm add các thư mục folder1, folder2, …, forum sẽ được tự động tạo ra. Và bây giờ bạn áp dụng cách chmod ở trên để chmod các thư mục folder1, folder2 … để giấu đường dẫn của site trên server.

3. Không hiển thị lỗi nếu phát sinh

Khi có lỗi phát sinh, PHP sẽ hiện thông báo ra trình duyệt và chỉ rõ lỗi ở file nào, dòng nào và đường dẫn của file, vì thế điều này rất nguy hiểm.

Để che lỗi, bạn tạo một file php.ini với nội dung như sau:
Quote:
display_errors = Off
Log_errors = On

Sau đó upload lên thư mục chứa website.

Gợi ý: bạn nên up file php.ini trên vào các thư mục mà người dùng sẽ truy cập bằng trình duyệt, thường là thư mục chứa website, thư mục quản trị, thư mục của user …

4. Bật safe-mode (chế độ an toàn) và vô hiệu các hàm nguy hiểm

Thêm hoặc edit 2 dòng sau trong nội dung file php.ini
Quote:
disable_functions = passthru, system, shell_exec, exec, dir, readfile, virtual, proc_terminate
Safe-mode = on

Lưu ý: bạn có thể bỏ bớt các hàm trong danh sách hàm bị vô hiệu nếu hàm đó cần cho website của bạn hoạt động.

5. Phân quyền account truy cập cơ sở dữ liệu MySQL

Khi bạn tạo user truy cập vào database, bạn cần lưu ý:
  • Không dùng user và pass của host làm user của database.
  • Không cấp quyền DROP.
6. Tránh chmod 777 cho folder/file

Đôi khi bạn gặp một số yêu cầu chmod 777 cho file/folder để thực hiện công việc gì đó, bạn hãy chú ý chmod lại sau khi công việc đã được thực hiện xong.
7. Mã hoá các file chứa thông tin nhạy cảm

Các file nhạy cảm chứa các thông tin kết nối cơ sở dữ liệu như config.php với các kiểu mã hoá như base64 của PHP hoặc mã hoá dùng phần mềm zendguard của
Nếu mã hoá base64 PHP thì các bạn có thể dùng google để tìm với từ khoá base64 encode
Mình xin giới thiệu một link để các bạn mã hoá base64 file php:
8. Ngăn download source code khi server gặp sự cố:

Tạo file .htaccess nội dung như sau:
Quote:

Order Allow,Deny
Deny from All


Order Allow,Deny
Deny from All

Mục đích để ngăn cản việc download source code khi PHP bị overload hoặc terminated. Nguyên nhân có thể đến từ bên trong hoặc bên ngoài. Tôi không đề cập ở đây.

9. Vô hiệu hoá biên dịch mã PHP trong thư mục chỉ định

Nếu bạn có một thư mục dành cho việc upload, bạn nên vô hiệu hoá việc biên dịch và thực thi mã PHP trong thư mục ấy vì attacker có thể lợi dụng việc upload để đưa script độc (webshell) lên host của bạn.

Tạo file .htaccess đặt vào thư mục đó với nội dung như sau:
Quote:
Php_admin_flag engine off
Sau đó chmod 444 cho file.
10. Thường xuyên cập nhật vá lỗi cho website và đặt một mật khẩu quản trị tương đối kiên cố, liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ để sửa lỗi.



Lưu ý cuối cùng:

File php.ini mình đề cập ở trên chỉ có tác dụng tại thư mục chứa nó, các thư mục không chứa nó sẽ không bị nó chi phối mà sẽ bị cấu hình trong php.ini của server chi phối.

Các file php.ini và .htaccess nên chmod 444 để bảo vệ cấu hình.
Chúc các bạn thành công.
-->đọc tiếp...

1 số giới từ thường gặp!!!

Giới từ Tiếng Anh có rất nhiều, sau đây mình xin giới thiệu đến các bạn 1 vài giới từ thường gặp
DURING: During + danh từ chỉ thời gian/khoảng thời gian kéo dài

Example: During the summer, pupil is off school
During the morning, he is in his office
FROM: From + 1 thời điểm + to + thời điểm
He is going to work from five to five
I went from HN to QB in one day
* thành ngữ thường dùng: From time to time >> thỉnh thoảng
We visit the art museum from time to time
OUT OF:
Out of thường đối lập với into
VD: he walked out of the room angrily when jonh admonised him
Use: Out of + Noun >> Thiếu, không còn
She must to go to the store because she was out of milk
Out of town: đi khỏi
Tomorrow, they will be out of town
He is out of HN city, so I can’t see him
Out of date: Lổi thời, củ
This musical is out of date, find one that is up to date
Out of work: Thất nghiệp
Now, I’m out of work, would you find to me a job
Out of the question: không thể được
Their request is out of the question
Out of the order: Không hoạt động
My mobile is out of the order, could you mind yourphone?
BY: có nghĩa “go pass a place” đi ngang qua một địa điểm
Và “ Be situated near a place” Tọa lạc gần một địa điểm
We walked by the library on the way home
Your books are by the window
Cách dùng thông thường của By
· chỉ tác nhân hoạt động trong câu bị động
- Romeo and juliet were writen by willliam shakespear
· BY + Thời gian cụ thể >> Trước
- I offten go to bed by 12 o’clock
· By bus/Plane/ train/ship/bike: Bằng phương tiện
· Thành ngữ dùng với BY
- By Then: Trước một thời điểm ở quá khứ hay tương lai
I will receive university degree in 9 month, by then I hope to have found a job
I go to bed, by then I sleep deeply
- By way of: Ngang qua, ngã qua
We are driving to Alata by way of Baton rouge
- By the way: Nhân thể
By the way, I go to Hai Phong, I’m going to Hà nội
By the way, I’ve got two tickets for thirday’s game. Would you like to go with me?
- By For: rất nhiều, đáng kể
This book is by far the best on the subject
IN: nghĩa “ inside a place” trong một địa điểm, một nơi
VD: He is in his office
Cách sử dụng:
- in a room/ building/ drawer/ closet
- In + Month/ Year
- In time: Không trể, sớm đủ để
- In the street: Trong lòng đường
- In the afternoon/ evening/ morning
- In the past/ future: trong quá khứ hay tương lai
- In the beginning/ end: vào lúc đầu, vào cuối buổi
- In the way: làm tắt nghẽn, cản trở
- One in a while: thỉnh thoảng
- In no time at all ( trong một thời gian rất ngắn, trong một nháy mắt)
In no time at all, you convinced me of help
In no time at all, he said: “he loves me”
- In the meantime: trong khi chờ đợi
- In the milde + Something/place: giua một cái gì đó or giữa nơi nào đó
- In the army/ air force/ navy: trong quân đôi,…
- In a row: vào hàng VD: We are going sit in the tenth row of the auditorium
- In the event that ( Nếu)
- In case: Nếu…..trong trường hợp
- (Get) In touch with: khó tiếp xúc
ON: thường có nghĩa: “ a position a bove, but in contact with an object”
ở trên nhưng còn tiếp xúc với một vật thể
The Records are on the table
Cách dùng:
- On a day/date: I will call you on thurday
- On a (the) bus/plane/train/ship/bike: It’s too late to she Hằng, she is arleary on the plane
- On a street: vị trí của một tòa nhà: I live on 16th the avenue on the floor of a building
Thành ngữ dùng On:
- On time: đúng lúc, đúng giờ
- On the corner (Of two street): gốc đường: Norman Hall is on the corner of 13th street an 15th evenue
- On the side walk: trên lề đường
- On the way: trên đường
- On the right/left
- On television/(the) radio
- On the whole: Nói chung, đại khái
- On the oher hand: nói chung vả lại
- On sale: chào bán
- On foot: đi bộ
AT: Dùng để chỉ môt địa điểm tổng quát không cụ thể như IN
Jane is at the bank
Cách dùng
- At + địa điểm
- At + thời điểm cụ thể
Thành ngữ dùng At:
- At least : tối thiểu
- At once: ngay lập tức
- At the present/at the moment : ngay bây giờ
- At time: đôi khi
- At first: Ban đầu
-->đọc tiếp...

Quy tắc đọc và viết ngày tháng tiếng Anh

Trong tiếng Anh, cách đọc và viết ngày tháng rất đa dạng và được áp dụng theo 2 văn phong: Anh-Anh hoặc Anh-Mỹ. Dưới đây là các quy tắc chung nhất về cách đọc và viết. Hãy thực hành thật nhiều để không bị lúng túng mỗi khi viết hay đọc ngày, tháng, năm bằng tiếng Anh bạn nhé.

1. Cách đọc viết ngày tháng theo Anh-Anh.
- Ngày luôn viết trước tháng và bạn có thể thêm số thứ tự vào phía sau (ví dụ: st, th...), đồng thời bỏ đi giới từ of ở vị trí trước tháng (month). Dấu phẩy có thể được sử dụng trước năm (year), tuy nhiên cách dùng này không phổ biến.
Ví dụ:

  • o 6(th) (of) January(,) 2009 (Ngày mùng 6 tháng 1 năm 2009)
  • o 1(st) (of) June(,) 2007 (Ngày mùng 1 tháng 5 năm 2007)
- Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Anh, bạn sử dụng mạo từ xác định trước ngày
Ví dụ:
  • o March 2, 2009 - March the second, two thousand and nine
2. Cách đọc và viết theo Anh-Mỹ
- Nếu như viết ngày tháng theo văn phong Anh-Mỹ, tháng luôn viết trước ngày và có mạo từ đằng trước nó. Dấu phẩy thường được sử dụng trước năm
Ví dụ:
  • o August (the) 9(th), 2007 (Ngày mùng 9 tháng 8 năm 2007)
  • - Bạn cũng có thể viết ngày, tháng, năm bằng các con số và đây cũng là cách thông dụng nhất.
Ví dụ:
  • o 9/8/07 hoặc 9-8-07
Tuy nhiên nếu bạn sử dụng cách viết như trong ví dụ trên, sẽ rất dễ xảy ra nhầm lẫn bởi nếu hiểu theo văn phong Anh-Anh sẽ là ngày mồng 9 tháng 8 năm 2007 nhưng sẽ là mồng 8 tháng 9 năm 2007 theo văn phong Anh-Mỹ.
Như vậy bạn nên viết rõ ràng ngày tháng bằng chữ (October thay vì chỉ viết số 10) hoặc sử dụng cách viết tắt (Aug, Sept, Dec...) để tránh sự nhầm lẫn đáng tiếc xảy ra
- Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Mỹ, bạn có thể bỏ mạo từ xác định:
Ví dụ:
  • o March 2, 2009 - March second, two thousand and nine.
Lưu ý:
Nếu bạn đọc ngày trước tháng thì bạn phải sử dụng mạo từ xác định trước ngày và giới từ of trước tháng.
Ví dụ:
  • o 2 March 2009 - the second of March, two thousand and nine
  • o 4 September 2001 - the fourth of September, two thousand and one
Hi vọng rằng sau khi tham khảo cách đọc và viết ngày tháng, các bạn có thể tự mình đưa ra những ví dụ để thực hành một cách nhuần nhuyễn, và tránh gặp sai lầm về sau. Chúc các bạn viết chính xác và đọc chuẩn nhé!
-->đọc tiếp...
BlogWeb: tạo từ Blog của Google
Nội dung: lấy từ nhiều Nguồn khác nhau.
Mục đích: note lại bài Hướng dẫn hay và Đáng đọc.
Kết quả: nghiện Internet Nặng.
Tương lại: xuống lỗ Vẫn Nghiện nếu không có ai giúp.
Blog Web của: Trí Dũng đến từ Việt Nam - Liên kết đến trang Blog Cá Nhân
Tôi biết (^_^)
Thông tin về Tác giả. Chi Tiết
Sử dụng (FireFox | Google Chrome on Ubuntu) để xem tốt nhất. Học Nhiều Hơn Tại Đây
©2009 Google Blogger - HuuNguyen's Home